Lý thuyết đầy đủ về Tổng và hiệu của hai vectơ (Bài 8): Định nghĩa phép cộng vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất phép cộng, vectơ đối, phép trừ vectơ và quy tắc hiệu, hệ thức trung điểm và trọng tâm, bài toán kéo pháo Điện Biên Phủ và thuyền qua sông, cùng 100% lời giải chi tiết Bài tập SGK Toán 10 KNTT (Bài 4.6 đến Bài 4.10 trang 54).
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • SGK Toán 10 (Trang 51 - 54)
Một con tàu chuyển động từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông với vận tốc riêng không đổi. Giả sử vận tốc dòng nước là không đổi và đáng kể, các yếu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng đến vận tốc thực tế của tàu.
Nếu không quan tâm đến điểm đến thì cần giữ lái cho tàu tạo với bờ sông một góc bao nhiêu để tàu sang bờ bên kia được nhanh nhất?
Hình ảnh con tàu chuyển động sang bờ bên kia của dòng sông
Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Lấy một điểm $A$ tuỳ ý và vẽ $\overrightarrow{AB} = \vec{a}$, $\overrightarrow{BC} = \vec{b}$.
Khi đó vectơ $\overrightarrow{AC}$ được gọi là tổng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$, kí hiệu là $\vec{a} + \vec{b}$. Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ: $$\vec{a} + \vec{b} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}$$
Với ba điểm bất kì $A, B, C$, ta luôn có:
Nếu $ABCD$ là một hình bình hành thì:
Với ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ tuỳ ý, phép cộng vectơ có các tính chất tương tự như phép cộng các số thực:
Cho hình vuông $ABCD$ với cạnh có độ dài bằng $1$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CB}$ và $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{BD}$.
1. Tính $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CB}|$:
Do $ABCD$ là hình vuông nên $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}$. Thay vào biểu thức:
$$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{DB}$$
Độ dài: $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CB}| = |\overrightarrow{DB}| = DB = \sqrt{1^2 + 1^2} = \mathbf{\sqrt{2}}$.
2. Tính $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{BD}|$:
Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp:
$$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{BD} = (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BD}) + \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AC}$$
Độ dài: $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{BD}| = |\overrightarrow{AC}| = AC = \mathbf{\sqrt{2}}$.
Cho hình thoi $ABCD$ có cạnh bằng $1$ và góc $\widehat{BAD} = 120^\circ$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BA}$.
• Áp dụng quy tắc hình bình hành cho hình thoi $ABCD$: $\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}$.
Vì $\widehat{BAD} = 120^\circ \implies \widehat{BCD} = 120^\circ \implies \widehat{B} = 60^\circ \implies \Delta ABC$ đều cạnh $1$. Do đó $CA = 1$.
⇒ $|\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD}| = |\overrightarrow{CA}| = CA = \mathbf{1}$.
• Biến đổi: $\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BA} = (\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DB}) + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{CA}$.
⇒ $|\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BA}| = |\overrightarrow{CA}| = CA = \mathbf{1}$.
Khi hai đội kéo co kéo sợi dây với lực cùng độ lớn nhưng ngược hướng, hai lực cân bằng nhau và điểm giữa sợi dây đứng yên. Hai lực này được biểu diễn bởi hai vectơ đối nhau!
Hình 4.14: Hai lực kéo cân bằng — Hai vectơ đối nhau
Điểm $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi và chỉ khi:
Điểm $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$ khi và chỉ khi:
Tính lực kéo cần thiết để kéo một khẩu pháo có trọng lượng $22\,148\text{ N}$ (khối lượng xấp xỉ $2\,260\text{ kg}$) lên một con dốc nghiêng $30^\circ$ so với phương nằm ngang (H.4.18). Nếu lực kéo của mỗi người bằng $100\text{ N}$, thì cần tối thiểu bao nhiêu người để kéo pháo?
• Khẩu pháo chịu tác dụng của ba lực: trọng lực $\vec{P}$, phản lực $\vec{N}$ và lực kéo $\vec{F}$.
• Để kéo pháo lên dốc đều, lực kéo $\vec{F}$ cần cân bằng với thành phần kéo xuống của trọng lực song song với mặt dốc: $$F = P \cdot \sin 30^\circ = 22\,148 \cdot \frac{1}{2} = \mathbf{11\,074\text{ (N)}}$$
• Số người tối thiểu cần huy động: $n = \frac{11\,074}{100} = 110{,}74 \implies \mathbf{111\text{ người}}$.
Hình 4.18: Phân tích lực kéo pháo lên con dốc 30°
Biến đổi vế trái bằng cách nhóm theo quy tắc ba điểm:
$$\begin{aligned} \text{VT} &= (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC}) + (\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA}) \\ &= \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CA} \\ &= \overrightarrow{AA} = \vec{0} = \text{VP}. \end{aligned}$$
⇒ Đẳng thức được chứng minh.
Áp dụng quy tắc hiệu cho hai vế:
• Vế trái: $\text{VT} = \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DC}$ (theo quy tắc hiệu chung gốc $A$).
• Vế phải: $\text{VP} = \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{DC}$ (theo quy tắc hiệu chung gốc $B$).
⇒ Vì $\text{VT} = \text{VP} = \overrightarrow{DC}$ nên đẳng thức được chứng minh.
Vì $ABCD$ là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có: $$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}$$
Theo giả thiết $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}$, do đó: $$\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AC}$$
• Vì $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AC}$ nên tứ giác $ABMC$ là hình bình hành (có hai cạnh đối $AC$ và $BM$ song song và bằng nhau).
⇒ Điểm $M$ là đỉnh thứ tư của hình bình hành $ABMC$.
• Vì $ABMC$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{CM} = \overrightarrow{AB}$.
• Vì $ABCD$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} = -\overrightarrow{CD}$.
• Từ hai điều trên suy ra: $$\overrightarrow{CM} = -\overrightarrow{CD} \quad \text{hay} \quad \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{CM} = \vec{0}$$
⇒ Hai vectơ $\overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{CM}$ là hai vectơ đối nhau (nghĩa là chúng cùng phương, ngược hướng và có cùng độ dài: $CD = CM$, tức $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $DM$).
Áp dụng quy tắc hiệu: $$\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}$$
Độ dài: $|\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}| = |\overrightarrow{CB}| = CB = \mathbf{a}$.
Gọi $H$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Vì tam giác $ABC$ đều nên $AH$ đồng thời là đường cao và đường trung tuyến: $$AH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$$
Dựng điểm $D$ sao cho tứ giác $ABDC$ là hình thoi. Khi đó theo quy tắc hình bình hành: $$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AH}$$
Độ dài: $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}| = |2\overrightarrow{AH}| = 2 \cdot AH = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \mathbf{a\sqrt{3}}$.
Gọi $\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$ là hợp lực tác động lên vật.
Dựng hình bình hành $OADB$ với $\overrightarrow{OA} = \vec{F_1}$, $\overrightarrow{OB} = \vec{F_2}$. Khi đó hợp lực là vectơ đường chéo $\overrightarrow{OD} = \vec{F}$.
Trong hình bình hành $OADB$, ta có góc $\widehat{AOB} = 120^\circ$. Vì hai góc kề một cạnh bù nhau nên: $$\widehat{OAD} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$$
Xét tam giác $OAD$, ta có $OA = |\vec{F_1}| = 3\text{ N}$, $AD = OB = |\vec{F_2}| = 2\text{ N}$, và góc $\widehat{OAD} = 60^\circ$.
Áp dụng định lí côsin cho tam giác $OAD$:
$$\begin{aligned}
OD^2 &= OA^2 + AD^2 - 2 \cdot OA \cdot AD \cdot \cos 60^\circ \\
&= 3^2 + 2^2 - 2 \cdot 3 \cdot 2 \cdot \frac{1}{2} \\
&= 9 + 4 - 6 = 7.
\end{aligned}$$
⇒ Độ lớn của hợp lực là: $$|\vec{F}| = OD = \sqrt{7} \approx \mathbf{2{,}65\text{ (N)}}.$$
Gọi chiều rộng của dòng sông là $d$ (khoảng cách giữa hai bờ song song).
Gọi vận tốc riêng của mỗi tàu đối với nước là $\vec{v_1}$ và $\vec{v_2}$. Theo giả thiết:
• Hai tàu có tốc độ riêng bằng nhau: $|\vec{v_1}| = |\vec{v_2}| = v$.
• Hai tàu đều tạo với bờ sông cùng một góc nhọn $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 90^\circ$).
Gọi vận tốc của dòng nước chảy xuôi dòng từ thượng nguồn xuống hạ lưu là $\vec{v_n}$. Ta có phương của dòng nước song song với bờ sông.
• Vì dòng nước chảy song song với bờ sông nên hình chiếu vận tốc dòng nước lên phương vuông góc với bờ sông bằng $0$.
• Thành phần vận tốc theo phương vuông góc với bờ sông của tàu thứ nhất (hướng hạ lưu): $$v_{1\perp} = v \cdot \sin \alpha$$
• Thành phần vận tốc theo phương vuông góc với bờ sông của tàu thứ hai (hướng thượng nguồn): $$v_{2\perp} = v \cdot \sin \alpha$$
⇒ Ta thấy $v_{1\perp} = v_{2\perp} = v \sin \alpha$.
Thời gian để mỗi tàu vượt qua chiều rộng $d$ của dòng sông sang tới bờ bên kia chỉ phụ thuộc duy nhất vào thành phần vận tốc vuông góc với bờ sông: $$t_1 = \frac{d}{v_{1\perp}} = \frac{d}{v \sin \alpha}$$ $$t_2 = \frac{d}{v_{2\perp}} = \frac{d}{v \sin \alpha}$$
Do đó: $t_1 = t_2$.