Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Chương V: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán

Lý thuyết Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn và phát hiện giá trị bất thường bằng biểu đồ hộp.

Thuật ngữ
  • Khoảng biến thiên
  • Khoảng tứ phân vị
  • Phương sai
  • Độ lệch chuẩn
Kiến thức, kĩ năng
  • Tính các số đặc trưng đo độ phân tán.
  • Biết ý nghĩa các số đặc trưng đo độ phân tán.
  • Phát hiện các giá trị bất thường sử dụng các công cụ toán học.
Tình huống mở đầu: So sánh độ "học đều" giữa hai học sinh

Dưới đây là điểm trung bình môn học kì I của hai bạn An và Bình:

Học sinh Toán Vật lí Hoá học Ngữ văn Lịch sử Địa lí Tin học Tiếng Anh
An 9,2 8,7 9,5 6,8 8,0 8,0 7,3 6,5
Bình 8,2 8,1 8,0 7,8 8,3 7,9 7,6 8,1

Điểm trung bình môn học kì I của An và Bình đều là 8,0 nhưng rõ ràng Bình “học đều” hơn An. Có thể dùng những số đặc trưng nào để đo mức độ “học đều”?

Bài này sẽ giới thiệu một vài số đặc trưng như vậy.

1 Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

HĐ1. Thống kê điểm số của Leicester City và Everton

Một cổ động viên đã thống kê điểm số mà hai câu lạc bộ Leicester City và Everton đạt được trong 5 mùa giải Ngoại hạng Anh gần đây, từ mùa giải 2014 – 2015 đến mùa giải 2018 – 2019 như sau:

Leicester City: 41   81   44   47   52.
Everton: 47   47   61   49   54.

Cổ động viên đó cho rằng, Everton thi đấu ổn định hơn Leicester City. Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao?

Người ta có nhiều cách để đo sự ổn định này. Cách đơn giản nhất là dùng hiệu số: Điểm cao nhất – Điểm thấp nhất. Giá trị này được gọi là khoảng biến thiên.

Khoảng biến thiên, kí hiệu là \(R\), là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu.

Ý nghĩa. Khoảng biến thiên dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu. Khoảng biến thiên càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Ví dụ 1 Điểm kiểm tra học kì môn Toán của hai tổ lớp 10A

Điểm kiểm tra học kì môn Toán của các bạn Tổ 1, Tổ 2 lớp 10A được cho như sau:

Tổ 1: 7   8   8   9   8   8   8.
Tổ 2: 10   6   8   9   9   7   8   7   8.

a) Điểm kiểm tra trung bình của hai tổ có như nhau không?

b) Tính các khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu. Căn cứ trên chỉ số này, các bạn tổ nào học đồng đều hơn?

Giải

a) Điểm kiểm tra trung bình của hai tổ đều bằng 8.

b) Đối với Tổ 1: Điểm kiểm tra thấp nhất, cao nhất tương ứng là 7; 9. Do đó khoảng biến thiên là: \(R_1 = 9 - 7 = 2\).

Đối với Tổ 2: Điểm kiểm tra thấp nhất, cao nhất tương ứng là 6; 10. Do đó khoảng biến thiên là: \(R_2 = 10 - 6 = 4\).

Do \(R_2 > R_1\) nên ta nói các bạn Tổ 1 học đều hơn các bạn Tổ 2.

Luyện tập 1 Khoảng biến thiên chiều cao

Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ:

163   159   172   167   165   168   170   161.

Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu này.

Nhận xét. Sử dụng khoảng biến thiên có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán song khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất mà bỏ qua thông tin từ tất cả các giá trị khác. Do đó, khoảng biến thiên rất dễ bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường.

HĐ2. Nhiệt độ cao nhất trong ngày tại Hà Nội và Điện Biên

Trong một tuần, nhiệt độ cao nhất trong ngày (đơn vị \(^\circ\text{C}\)) tại Hà Nội và Điện Biên được cho như sau:

Hà Nội:   23   25   28   28   32   33   35.
Điện Biên: 16   24   26   26   26   27   28.

a) Tính các khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu và so sánh.

b) Em có nhận xét gì về sự ảnh hưởng của giá trị 16 đến khoảng biến thiên của mẫu số liệu về nhiệt độ cao nhất trong ngày tại Điện Biên?

c) Tính các tứ phân vị và hiệu \(Q_3 - Q_1\) cho mỗi mẫu số liệu. Có thể dùng hiệu này để đo độ phân tán của mẫu số liệu không?

Khoảng tứ phân vị, kí hiệu là \(\Delta_Q\), là hiệu số giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất, tức là:

$$\Delta_Q = Q_3 - Q_1$$
Về bản chất, khoảng tứ phân vị là khoảng biến thiên của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp.
Robot mascot giải thích khoảng tứ phân vị

Ý nghĩa. Khoảng tứ phân vị cũng là một số đo độ phân tán của mẫu số liệu. Khoảng tứ phân vị càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Chú ý. Một số tài liệu gọi khoảng biến thiên là biên độ và khoảng tứ phân vị là độ trải giữa.
Ví dụ 2 Tìm khoảng tứ phân vị số ghế trống rạp chiếu phim

Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày:

7   8   22   20   15   18   19   13   11.

Tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

Giải

Trước hết, ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:

7   8   11   13   15   18   19   20   22.

Mẫu số liệu gồm 9 giá trị nên trung vị là số ở vị trí chính giữa \(Q_2 = 15\).

Nửa số liệu bên trái là 7, 8, 11, 13 gồm 4 giá trị, hai phần tử chính giữa là 8, 11. Do đó: \(Q_1 = (8 + 11) : 2 = 9,5\).

Nửa số liệu bên phải là 18, 19, 20, 22 gồm 4 giá trị, hai phần tử chính giữa là 19, 20. Do đó: \(Q_3 = (19 + 20) : 2 = 19,5\).

Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu là: \(\Delta_Q = 19,5 - 9,5 = 10\).

Luyện tập 2 Khoảng tứ phân vị số bài hát trong album

Mẫu số liệu sau đây cho biết số bài hát ở mỗi album trong bộ sưu tập của An:

12   7   10   9   12   9   10   11   10   14.

Hãy tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

2 Phương sai và độ lệch chuẩn

Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu số liệu (bỏ qua thông tin của tất cả các giá trị khác), còn khoảng tứ phân vị chỉ sử dụng thông tin của 50% số liệu chính giữa. Có một vài số đặc trưng khác đo độ phân tán sử dụng thông tin của tất cả các giá trị trong mẫu số liệu. Hai trong số đó là phương sai và độ lệch chuẩn.

Cụ thể là với mẫu số liệu \(x_1, x_2, \dots, x_n\), nếu gọi số trung bình là \(\overline{x}\) thì với mỗi giá trị \(x_i\), độ lệch của nó so với giá trị trung bình là \(x_i - \overline{x}\).

• Phương sai là giá trị:

$$s^2 = \frac{(x_1 - \overline{x})^2 + (x_2 - \overline{x})^2 + \dots + (x_n - \overline{x})^2}{n}$$

• Căn bậc hai của phương sai, \(s = \sqrt{s^2}\), được gọi là độ lệch chuẩn.

Chú ý. Người ta còn sử dụng đại lượng sau để đo độ phân tán của mẫu số liệu:

$$\hat{s}^2 = \frac{(x_1 - \overline{x})^2 + (x_2 - \overline{x})^2 + \dots + (x_n - \overline{x})^2}{n - 1}$$

Ý nghĩa. Phương sai hoặc độ lệch chuẩn càng lớn thì số liệu càng phân tán.

Ví dụ 3 Phương sai và độ lệch chuẩn sĩ số 5 lớp khối 10

Mẫu số liệu sau đây cho biết sĩ số của 5 lớp khối 10 tại một trường:

43   45   46   41   40.

Tìm phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.

Giải

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline{x} = \frac{43 + 45 + 46 + 41 + 40}{5} = \frac{215}{5} = 43\).

Ta có bảng sau:

Giá trị Độ lệch Bình phương độ lệch
43 \(43 - 43 = 0\) 0
45 \(45 - 43 = 2\) 4
46 \(46 - 43 = 3\) 9
41 \(41 - 43 = -2\) 4
40 \(40 - 43 = -3\) 9
Tổng 26
Bạn có thể sử dụng máy tính cầm tay, phần mềm bảng tính hay phần mềm thống kê để tính các số đặc trưng.
Mascot bé trai hướng dẫn dùng máy tính

Mẫu số liệu gồm 5 giá trị nên \(n = 5\). Do đó phương sai là: \(s^2 = \frac{26}{5} = 5,2\).

Độ lệch chuẩn là: \(s = \sqrt{5,2} \approx 2,28\).

Luyện tập 3 Đo thời gian rơi tự do bằng đồng hồ chính xác 0,001 s

Dùng đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất đến 0,001 giây để đo 7 lần thời gian rơi tự do của một vật bắt đầu từ điểm \(A\) (\(v_A = 0\)) đến điểm \(B\). Kết quả đo như sau:

0,398   0,399   0,408   0,410   0,406   0,405   0,402.
(Theo Bài tập Vật lí 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2018)

Hãy tính phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này. Qua các đại lượng này, em có nhận xét gì về độ chính xác của phép đo trên?

3 Phát hiện số liệu bất thường hoặc không chính xác bằng biểu đồ hộp

Trong mẫu số liệu thống kê, có khi gặp những giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ so với đa số các giá trị khác. Những giá trị này được gọi là giá trị bất thường. Chúng xuất hiện trong mẫu số liệu có thể do nhầm lẫn hay sai sót nào đó. Ta có thể dùng biểu đồ hộp để phát hiện những giá trị bất thường này.
Hình 5.5. Biểu đồ hộp Hình 5.5. Biểu đồ hộp

Các giá trị lớn hơn \(Q_3 + 1,5 \cdot \Delta_Q\) hoặc bé hơn \(Q_1 - 1,5 \cdot \Delta_Q\) được xem là giá trị bất thường.

Ví dụ 4 Tìm giá trị bất thường hàm lượng Natri trong 100g ngũ cốc

Hàm lượng Natri (đơn vị mg) trong 100 g một số loại ngũ cốc được cho như sau:

0   340   70   140   200   180   210   150   100   130
140   180   190   160   290   50   220   180   200   210.

Tìm giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.

Giải

Từ mẫu số liệu ta tính được: \(Q_1 = 135\) và \(Q_3 = 205\).

Do đó, khoảng tứ phân vị là: \(\Delta_Q = 205 - 135 = 70\).

Biểu đồ hộp cho mẫu số liệu này là:

Biểu đồ hộp hàm lượng Natri

Ta tính các giá trị ngưỡng:

• Ngưỡng dưới: \(Q_1 - 1,5 \cdot \Delta_Q = 135 - 1,5 \cdot 70 = 135 - 105 = 30\).

• Ngưỡng trên: \(Q_3 + 1,5 \cdot \Delta_Q = 205 + 1,5 \cdot 70 = 205 + 105 = 310\).

Vì \(Q_1 - 1,5 \cdot \Delta_Q = 30\) và \(Q_3 + 1,5 \cdot \Delta_Q = 310\) nên trong mẫu số liệu có hai giá trị được xem là bất thường là:

\(340\text{ mg}\) (lớn hơn \(310\text{ mg}\)) và \(0\text{ mg}\) (bé hơn \(30\text{ mg}\)).

Luyện tập 4 Kiểm tra giá trị bất thường theo tứ phân vị

Một mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất là 56 và tứ phân vị thứ ba là 84. Hãy kiểm tra xem trong hai giá trị 10 và 100 giá trị nào được xem là giá trị bất thường.

Bài trước Bài tiếp