Toàn bộ lý thuyết chuẩn SGK Toán 11 KNTT: Công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức hạ bậc, công thức biến đổi tích thành tổng và biến đổi tổng thành tích; ứng dụng thực tế mô hình sóng âm kết hợp và bàn phím điện thoại cảm ứng kèm trọn bộ lời giải HĐ, Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần $f_1(t) = 5\sin t$ và phát lại được nốt thuần $f_2(t) = 5\cos t$ thì âm kết hợp là:
trong đó $t$ là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng $f(t) = k\sin(t + \varphi)$, tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm $k$ và pha ban đầu $\varphi$ ($-\pi \le \varphi \le \pi$) của sóng âm.
a) Cho $a = \dfrac{\pi}{3}$ và $b = \dfrac{\pi}{6}$, hãy chứng tỏ $\cos(a - b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b$.
b) Bằng cách viết $a + b = a - (-b)$ và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính $\cos(a + b)$.
c) Bằng cách viết $\sin(a - b) = \cos\left[\dfrac{\pi}{2} - (a - b)\right] = \cos\left[\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right) + b\right]$ và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính $\sin(a - b)$.
a) $a - b = \dfrac{\pi}{3} - \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{6} \implies \cos(a - b) = \cos\dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
Mặt khác: $\cos a\cos b + \sin a\sin b = \cos\dfrac{\pi}{3}\cos\dfrac{\pi}{6} + \sin\dfrac{\pi}{3}\sin\dfrac{\pi}{6} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{\sqrt{3}}{4} + \dfrac{\sqrt{3}}{4} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
Vậy $\cos(a - b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b$.
b) $\cos(a + b) = \cos[a - (-b)] = \cos a\cos(-b) + \sin a\sin(-b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b$.
c) $\sin(a - b) = \cos\left[\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right) + b\right] = \cos\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right)\cos b - \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right)\sin b = \sin a\cos b - \cos a\sin b$.
Công thức cộng đối với các giá trị lượng giác:
$$\cos(a - b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b$$
$$\cos(a + b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b$$
$$\sin(a - b) = \sin a\cos b - \cos a\sin b$$
$$\sin(a + b) = \sin a\cos b + \cos a\sin b$$
(Giả thiết các biểu thức trên đều có nghĩa).
Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính: a) $\cos 75^\circ$; b) $\tan\dfrac{\pi}{12}$.
a) Ta tách $75^\circ = 45^\circ + 30^\circ$:
$$\cos 75^\circ = \cos(45^\circ + 30^\circ) = \cos 45^\circ\cos 30^\circ - \sin 45^\circ\sin 30^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} - \dfrac{\sqrt{2}}{2} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4}.$$b) Ta tách $\dfrac{\pi}{12} = \dfrac{\pi}{3} - \dfrac{\pi}{4}$:
$$\tan\dfrac{\pi}{12} = \tan\left(\dfrac{\pi}{3} - \dfrac{\pi}{4}\right) = \dfrac{\tan\frac{\pi}{3} - \tan\frac{\pi}{4}}{1 + \tan\frac{\pi}{3}\tan\frac{\pi}{4}} = \dfrac{\sqrt{3} - 1}{1 + \sqrt{3} \cdot 1} = \dfrac{\sqrt{3} - 1}{\sqrt{3} + 1} = \dfrac{(\sqrt{3} - 1)^2}{3 - 1} = 2 - \sqrt{3}.$$Chứng minh rằng: $\sin x + \cos x = \sqrt{2}\sin\left(x + \dfrac{\pi}{4}\right)$.
Biến đổi vế phải:
$$\sqrt{2}\sin\left(x + \dfrac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}\left(\sin x\cos\dfrac{\pi}{4} + \cos x\sin\dfrac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}\left(\sin x \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} + \cos x \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2}\right) = \sin x + \cos x.$$Đẳng thức được chứng minh.
Chứng minh rằng:
a) $\sin x - \cos x = \sqrt{2}\sin\left(x - \dfrac{\pi}{4}\right)$.
b) $\tan\left(\dfrac{\pi}{4} - x\right) = \dfrac{1 - \tan x}{1 + \tan x} \quad \left(x \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi, x \ne \dfrac{3\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right)$.
a) Biến đổi vế phải:
$$\sqrt{2}\sin\left(x - \dfrac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}\left(\sin x\cos\dfrac{\pi}{4} - \cos x\sin\dfrac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}\left(\sin x \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} - \cos x \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2}\right) = \sin x - \cos x.$$b) Áp dụng công thức cộng cho tang với góc $\dfrac{\pi}{4}$ và $x$ (nhớ rằng $\tan\dfrac{\pi}{4} = 1$):
$$\tan\left(\dfrac{\pi}{4} - x\right) = \dfrac{\tan\frac{\pi}{4} - \tan x}{1 + \tan\frac{\pi}{4}\tan x} = \dfrac{1 - \tan x}{1 + \tan x}.$$Cho âm kết hợp $f(t) = f_1(t) + f_2(t) = 5\sin t + 5\cos t$. Hãy xác định biên độ âm $k$ và pha ban đầu $\varphi$ ($-\pi \le \varphi \le \pi$) khi viết $f(t) = k\sin(t + \varphi)$.
Ta có:
$$f(t) = 5\sin t + 5\cos t = 5(\sin t + \cos t).$$Áp dụng kết quả đã chứng minh ở Ví dụ 2: $\sin t + \cos t = \sqrt{2}\sin\left(t + \dfrac{\pi}{4}\right)$, ta được:
$$f(t) = 5\sqrt{2}\sin\left(t + \dfrac{\pi}{4}\right).$$So sánh với dạng $f(t) = k\sin(t + \varphi)$, ta kết luận:
Lấy $b = a$ trong các công thức cộng, hãy tìm công thức tính: $\sin 2a; \cos 2a; \tan 2a$.
• $\sin 2a = \sin(a + a) = \sin a\cos a + \cos a\sin a = 2\sin a\cos a$.
• $\cos 2a = \cos(a + a) = \cos a\cos a - \sin a\sin a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a$.
• $\tan 2a = \tan(a + a) = \dfrac{\tan a + \tan a}{1 - \tan a\tan a} = \dfrac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}$.
Công thức nhân đôi:
Cho $\cos a = -\dfrac{1}{3} \left(\dfrac{\pi}{2} < a < \pi\right)$. Tính $\sin 2a$.
Vì $\dfrac{\pi}{2} < a < \pi$ (góc phần tư thứ II) nên $\sin a > 0$. Do đó:
$$\sin a = \sqrt{1 - \cos^2 a} = \sqrt{1 - \left(-\dfrac{1}{3}\right)^2} = \sqrt{1 - \dfrac{1}{9}} = \sqrt{\dfrac{8}{9}} = \dfrac{2\sqrt{2}}{3}.$$Áp dụng công thức nhân đôi, ta có:
$$\sin 2a = 2\sin a\cos a = 2 \cdot \dfrac{2\sqrt{2}}{3} \cdot \left(-\dfrac{1}{3}\right) = -\dfrac{4\sqrt{2}}{9}.$$Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính $\cos\dfrac{\pi}{8}$.
Từ công thức nhân đôi: $\cos 2a = 2\cos^2 a - 1 \implies \cos^2 a = \dfrac{1 + \cos 2a}{2}$.
Áp dụng với $a = \dfrac{\pi}{8}$ (khi đó $2a = \dfrac{\pi}{4}$):
$$\cos^2\dfrac{\pi}{8} = \dfrac{1 + \cos\frac{\pi}{4}}{2} = \dfrac{1 + \frac{\sqrt{2}}{2}}{2} = \dfrac{2 + \sqrt{2}}{4}.$$Vì $0 < \dfrac{\pi}{8} < \dfrac{\pi}{2}$ (góc nhọn) nên $\cos\dfrac{\pi}{8} > 0$. Suy ra:
$$\cos\dfrac{\pi}{8} = \sqrt{\dfrac{2 + \sqrt{2}}{4}} = \dfrac{\sqrt{2 + \sqrt{2}}}{2}.$$
Công thức hạ bậc từ $\cos 2a$
a) Từ các công thức cộng $\cos(a + b)$ và $\cos(a - b)$, hãy tìm: $\cos a\cos b; \sin a\sin b$.
b) Từ các công thức cộng $\sin(a + b)$ và $\sin(a - b)$, hãy tìm: $\sin a\cos b$.
a) Cộng vế với vế: $\cos(a - b) + \cos(a + b) = 2\cos a\cos b \implies \cos a\cos b = \dfrac{1}{2}[\cos(a - b) + \cos(a + b)]$.
Trừ vế với vế: $\cos(a - b) - \cos(a + b) = 2\sin a\sin b \implies \sin a\sin b = \dfrac{1}{2}[\cos(a - b) - \cos(a + b)]$.
b) Cộng vế với vế: $\sin(a - b) + \sin(a + b) = 2\sin a\cos b \implies \sin a\cos b = \dfrac{1}{2}[\sin(a - b) + \sin(a + b)]$.
Công thức biến đổi tích thành tổng:
Tính giá trị của các biểu thức: $$A = \cos\dfrac{5\pi}{12}\cos\dfrac{7\pi}{12}; \qquad B = \cos 75^\circ\sin 15^\circ.$$
• Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng cho $A$:
$$A = \cos\dfrac{5\pi}{12}\cos\dfrac{7\pi}{12} = \dfrac{1}{2}\left[\cos\left(\dfrac{5\pi}{12} - \dfrac{7\pi}{12}\right) + \cos\left(\dfrac{5\pi}{12} + \dfrac{7\pi}{12}\right)\right]$$ $$= \dfrac{1}{2}\left[\cos\left(-\dfrac{\pi}{6}\right) + \cos\pi\right] = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{\sqrt{3}}{2} - 1\right) = \dfrac{\sqrt{3} - 2}{4}.$$• Áp dụng cho $B$:
$$B = \sin 15^\circ\cos 75^\circ = \dfrac{1}{2}[\sin(15^\circ - 75^\circ) + \sin(15^\circ + 75^\circ)]$$ $$= \dfrac{1}{2}[\sin(-60^\circ) + \sin 90^\circ] = \dfrac{1}{2}\left(-\dfrac{\sqrt{3}}{2} + 1\right) = \dfrac{2 - \sqrt{3}}{4}.$$Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức: $$A = \cos 75^\circ\cos 15^\circ; \qquad B = \sin\dfrac{5\pi}{12}\cos\dfrac{7\pi}{12}.$$
• $A = \cos 75^\circ\cos 15^\circ = \dfrac{1}{2}[\cos(75^\circ - 15^\circ) + \cos(75^\circ + 15^\circ)] = \dfrac{1}{2}[\cos 60^\circ + \cos 90^\circ] = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{2} + 0\right) = \dfrac{1}{4}$.
• $B = \sin\dfrac{5\pi}{12}\cos\dfrac{7\pi}{12} = \dfrac{1}{2}\left[\sin\left(\dfrac{5\pi}{12} - \dfrac{7\pi}{12}\right) + \sin\left(\dfrac{5\pi}{12} + \dfrac{7\pi}{12}\right)\right] = \dfrac{1}{2}\left[\sin\left(-\dfrac{\pi}{6}\right) + \sin\pi\right] = \dfrac{1}{2}\left(-\dfrac{1}{2} + 0\right) = -\dfrac{1}{4}$.
Trong các công thức biến đổi tích thành tổng ở Mục 3, đặt $u = a - b, v = a + b$ và viết các công thức nhận được.
Từ hệ $\begin{cases} u = a - b \\ v = a + b \end{cases} \implies a = \dfrac{u + v}{2}$ và $b = \dfrac{v - u}{2}$.
Thay vào các công thức tích thành tổng, ta thu được các công thức biến đổi tổng các hàm lượng giác của $u$ và $v$ thành tích.
Công thức biến đổi tổng thành tích:
Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của biểu thức: $$A = \sin\dfrac{\pi}{9} - \sin\dfrac{4\pi}{9} + \sin\dfrac{7\pi}{9}.$$
Nhóm hai số hạng đầu và cuối để áp dụng công thức $\sin u + \sin v$:
$$A = \left(\sin\dfrac{\pi}{9} + \sin\dfrac{7\pi}{9}\right) - \sin\dfrac{4\pi}{9} = 2\sin\dfrac{\frac{\pi}{9} + \frac{7\pi}{9}}{2}\cos\dfrac{\frac{\pi}{9} - \frac{7\pi}{9}}{2} - \sin\dfrac{4\pi}{9}$$ $$= 2\sin\dfrac{4\pi}{9}\cos\left(-\dfrac{\pi}{3}\right) - \sin\dfrac{4\pi}{9} = 2\sin\dfrac{4\pi}{9} \cdot \dfrac{1}{2} - \sin\dfrac{4\pi}{9} = \sin\dfrac{4\pi}{9} - \sin\dfrac{4\pi}{9} = 0.$$Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của biểu thức: $$B = \cos\dfrac{\pi}{9} + \cos\dfrac{5\pi}{9} + \cos\dfrac{11\pi}{9}.$$
• Nhóm hai số hạng đầu tiên:
$$\cos\dfrac{\pi}{9} + \cos\dfrac{5\pi}{9} = 2\cos\dfrac{\frac{\pi}{9} + \frac{5\pi}{9}}{2}\cos\dfrac{\frac{\pi}{9} - \frac{5\pi}{9}}{2} = 2\cos\dfrac{\pi}{3}\cos\left(-\dfrac{2\pi}{9}\right) = 2 \cdot \dfrac{1}{2}\cos\dfrac{2\pi}{9} = \cos\dfrac{2\pi}{9}.$$• Xét số hạng thứ ba: $\cos\dfrac{11\pi}{9} = \cos\left(2\pi - \dfrac{7\pi}{9}\right) = \cos\dfrac{7\pi}{9} = \cos\left(\pi - \dfrac{2\pi}{9}\right) = -\cos\dfrac{2\pi}{9}$.
Do đó:
$$B = \cos\dfrac{2\pi}{9} + \left(-\cos\dfrac{2\pi}{9}\right) = 0.$$Khi nhấn một phím trên điện thoại cảm ứng, bàn phím sẽ tạo ra hai âm thuần, kết hợp với nhau để tạo ra âm thanh nhận dạng duy nhất phím. Hình 1.13 cho thấy tần số thấp $f_1$ và tần số cao $f_2$ liên quan đến mỗi phím. Nhấn một phím sẽ tạo ra sóng âm:
ở đó $t$ là biến thời gian (tính bằng giây).
a) Tìm hàm số mô hình hoá âm thanh được tạo ra khi nhấn phím 4.
b) Biến đổi công thức vừa tìm được ở câu a về dạng tích của một hàm số sin và một hàm số côsin.
Hình 1.13: Tần số âm phím bấm
a) Nhìn vào Hình 1.13, phím 4 nằm ở hàng thứ hai (tần số thấp $f_1 = 770\text{ Hz}$) và cột thứ nhất (tần số cao $f_2 = 1209\text{ Hz}$).
Hàm số mô hình hoá âm thanh khi nhấn phím 4 là:
b) Biến đổi tổng thành tích theo công thức $\sin u + \sin v = 2\sin\dfrac{u + v}{2}\cos\dfrac{u - v}{2}$:
$$y = \sin(2418\pi t) + \sin(1540\pi t) = 2\sin\left(\dfrac{2418\pi + 1540\pi}{2}t\right)\cos\left(\dfrac{2418\pi - 1540\pi}{2}t\right)$$ $$= 2\sin(1979\pi t)\cos(439\pi t).$$