Toàn bộ lý thuyết trọng tâm, phương trình chính tắc và tổng quát của mặt cầu, ứng dụng thực tiễn toạ độ địa lí Trái Đất, vệ tinh GPS và lời giải chi tiết tất cả các bài tập 5.25 - 5.30 SGK Toán 12 Kết nối tri thức.
THUẬT NGỮ: Phương trình mặt cầu; Tâm và bán kính của mặt cầu.
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
• Nhận biết phương trình mặt cầu.
• Xác định tâm và bán kính mặt cầu khi biết phương trình.
• Lập phương trình mặt cầu khi biết tâm và bán kính.
• Vận dụng kiến thức về phương trình mặt cầu để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn (khoảng cách trên bề mặt Trái Đất, định vị GPS vệ tinh).
Bằng ứng dụng Google Maps, thực hiện phép đo khoảng cách trên bề mặt Trái Đất từ vị trí $10^\circ\text{N}, 15^\circ\text{E}$ đến vị trí $80^\circ\text{N}, 70^\circ\text{E}$ ta sẽ được khoảng cách $8\,271{,}74\text{ km}$ (Hình 5.40).
Cơ sở toán học cho việc thiết lập phần mềm tính công thức khoảng cách trên bề mặt Trái Đất là gì?
(Lời giải chi tiết bài toán ứng dụng thực tiễn toàn cầu này sẽ được giải thích qua mô hình toạ độ mặt cầu trong Mục 2).
Mặt cầu tâm $I$ bán kính $R$ ($R > 0$) là tập hợp các điểm trong không gian cách $I$ một khoảng bằng $R$. Kí hiệu là $S(I; R)$.
• Một điểm $M$ được gọi là nằm trong mặt cầu nếu $IM < R$.
• Một điểm $M$ được gọi là nằm ngoài mặt cầu nếu $IM > R$.
Mỗi đường thẳng đi qua tâm mặt cầu đều cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt, đoạn thẳng nối hai điểm đó được gọi là một đường kính của mặt cầu. Mỗi đường kính của mặt cầu đều có trung điểm là tâm mặt cầu và có độ dài bằng hai lần bán kính mặt cầu ($2R$).
HĐ (Tìm phương trình mặt cầu biết tâm và bán kính). Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ tâm $I(a; b; c)$ bán kính $R$ (Hình 5.41). Khi đó, một điểm $M(x; y; z)$ thuộc mặt cầu $(S)$ khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn điều kiện gì?
Trong không gian $Oxyz$, mặt cầu $(S)$ tâm $I(a; b; c)$ bán kính $R$ có phương trình: $$(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2$$
Chú ý:
• Điểm $M(x; y; z)$ nằm trong mặt cầu $(S) \iff (x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 < R^2$.
• Điểm $M(x; y; z)$ nằm ngoài mặt cầu $(S) \iff (x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 > R^2$.
Ví dụ 1. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $(x - 1)^2 + (y + 3)^2 + z^2 = 5$.
a) Xác định tâm và bán kính của $(S)$.
b) Hỏi gốc toạ độ $O(0; 0; 0)$ nằm trong, nằm ngoài hay thuộc mặt cầu $(S)$?
Luyện tập 1. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình:
$$(x + 2)^2 + y^2 + \left(z + \frac{1}{2}\right)^2 = \frac{9}{4}.$$
a) Xác định tâm và bán kính của $(S)$.
b) Hỏi điểm $M(2; 0; 1)$ nằm trong, nằm ngoài hay thuộc mặt cầu $(S)$?
Ví dụ 2. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu $(S)$ trong các trường hợp sau:
a) Tâm $I\left(\frac{3}{2};\ 0;\ -3\right)$, bán kính $R = \frac{9}{4}$.
b) Đường kính $AB$, với $A(1; 2; 1)$ và $B(3; 1; 5)$.
Luyện tập 2. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu $(S)$ trong các trường hợp sau:
a) Tâm là gốc toạ độ, bán kính $R = 1$.
b) Đường kính $AB$, với $A(1; -1; 2), B(2; -3; -1)$.
Ví dụ 3. Trong không gian $Oxyz$, cho $(S)$ là tập hợp các điểm $M(x; y; z)$ có toạ độ thoả mãn phương trình: $$x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z - 2 = 0.$$ Chứng minh rằng $(S)$ là một mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
Luyện tập 3. Trong không gian $Oxyz$, cho $(S)$ là tập hợp các điểm $M(x; y; z)$ có toạ độ thoả mãn phương trình: $$x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 6y - 12 = 0.$$ Chứng minh rằng $(S)$ là một mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
Với $a, b, c, d$ là các hằng số, phương trình: $$x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$$ có thể viết lại thành $(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = a^2 + b^2 + c^2 - d$ và là phương trình của một mặt cầu khi và chỉ khi: $$a^2 + b^2 + c^2 - d > 0$$
Khi đó, mặt cầu $(S)$ có tâm $I(a; b; c)$ và bán kính $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}$.
Ví dụ 4. Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ứng với phương trình đó.
a) $x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 3y - 8z + 100 = 0$;
b) $x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 5y - 2z - \frac{3}{4} = 0$;
c) $x^2 + y^2 + z^2 - 2xy + 6y - 9z + 10 = 0$.
Luyện tập 4. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình: $$x^2 + y^2 + z^2 + 4x - 5y + 6z + \frac{25}{4} = 0.$$ Xác định tâm và bán kính của $(S)$.
Trong mô hình toán học, bề mặt Trái Đất là mặt cầu với bán kính xấp xỉ $6\,371\text{ km}$ (theo science.nasa.gov/earth/facts/). Kinh tuyến gốc đi qua Đài Thiên văn Greenwich ở London. Xích đạo là đường tròn lớn vuông góc với trục Trái Đất.
• Chọn hệ trục $Oxyz$ với gốc $O$ là tâm Trái Đất, tia $Oz$ chứa điểm cực Bắc $N$, tia $Ox$ chứa giao điểm của kinh tuyến gốc và xích đạo, tia $Oy$ giao xích đạo tại điểm thuộc bán cầu Đông.
• Lấy $1\text{ đơn vị dài}$ trong không gian $Oxyz$ tương ứng với $6\,371\text{ km}$ trên thực tế. Khi đó, bề mặt Trái Đất có phương trình: $$x^2 + y^2 + z^2 = 1$$
Một vị trí $P$ có vĩ độ $\alpha^\circ\text{N}$, kinh độ $\beta^\circ\text{E}$ ($0 < \alpha < 90, 0 < \beta < 180$) có toạ độ trong hệ $Oxyz$ là: $$P(\cos\alpha^\circ \cos\beta^\circ;\ \cos\alpha^\circ \sin\beta^\circ;\ \sin\alpha^\circ)$$
Vị trí $Q$ có vĩ độ $\alpha^\circ\text{N}$, kinh độ $\beta^\circ\text{W}$ ($0 < \alpha < 90, 0 < \beta < 180$) có toạ độ: $$Q(\cos\alpha^\circ \cos\beta^\circ;\ -\cos\alpha^\circ \sin\beta^\circ;\ \sin\alpha^\circ)$$
Biết rằng nếu vị trí $M$ có vĩ độ và kinh độ tương ứng là $\alpha^\circ\text{N}, \beta^\circ\text{E}$ ($0 < \alpha < 90, 0 < \beta < 90$) thì có toạ độ $M(\cos\alpha^\circ\cos\beta^\circ;\ \cos\alpha^\circ\sin\beta^\circ;\ \sin\alpha^\circ)$. Tính khoảng cách trên bề mặt Trái Đất từ vị trí $P: 10^\circ\text{N}, 15^\circ\text{E}$ đến vị trí $Q: 80^\circ\text{N}, 70^\circ\text{E}$.
Tính khoảng cách trên mặt đất từ vị trí $A$ là giao điểm giữa kinh tuyến gốc với xích đạo đến vị trí $B: 45^\circ\text{N}, 30^\circ\text{E}$.
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left(x - \frac{1}{2}\right)^2 + (y + 1)^2 + z^2 = 9$. Xác định tâm và bán kính của $(S)$.
Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình của mặt cầu $(S)$ có tâm $I(-2; 0; 5)$ và bán kính $R = 2$.
Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình của mặt cầu $(S)$ có tâm $I(0; 3; -1)$ và có bán kính bằng khoảng cách từ $I$ đến mặt phẳng $(P): 3x + 2y - z = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): x^2 + y^2 + z^2 + 2x - 2y + 8z - 18 = 0$. Xác định tâm và bán kính của $(S)$.
Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ứng với phương trình đó.
a) $x^2 + y^2 + z^2 - 2x - 5z + 30 = 0$;
b) $x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y - 2z = 0$;
c) $x^3 + y^3 + z^3 - 2x + 6y - 9z - 10 = 0$;
d) $x^2 + y^2 + z^2 + 5 = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí $A(2; 0; 0)$. Vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng $1$. Hỏi vị trí $M(2; 1; 1)$ có thuộc vùng phủ sóng của thiết bị nói trên hay không?
Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) hoạt động bằng cách truyền tín hiệu từ mạng lưới các vệ tinh bay quanh Trái Đất (độ cao khoảng $20\,200\text{ km}$) đến máy thu GPS trên mặt đất. Bộ thu GPS đo thời gian truyền tín hiệu và tính ra khoảng cách từ thiết bị đến từng vệ tinh.
Về mặt toán học, khoảng cách từ thiết bị đến vệ tinh thứ $i$ xác định một mặt cầu có tâm là toạ độ của vệ tinh đó. Vị trí chính xác của thiết bị trên Trái Đất chính là giao điểm của các mặt cầu này!
Chưa có bài tập cho bài học này trong cơ sở dữ liệu.