Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Chương IV: Vectơ

Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Lý thuyết Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Toàn bộ lý thuyết Bài 11 theo SGK Toán 10 Kết nối tri thức: Góc giữa hai vectơ, tích vô hướng, biểu thức toạ độ, các tính chất và công trong Vật lí.

Thuật ngữ
  • Góc giữa hai vectơ
  • Tích vô hướng của hai vectơ
Kiến thức, kĩ năng
  • Tính góc, tích vô hướng của hai vectơ trong những trường hợp cụ thể.
  • Công thức toạ độ của tích vô hướng, tính chất của tích vô hướng.
  • Liên hệ khái niệm tích vô hướng với khái niệm công trong Vật lí.

Toán học cung cấp ngôn ngữ và công cụ cho nhiều ngành khoa học. Trong các bài học trước, ta đã dùng vectơ để biểu diễn các đại lượng lực, vận tốc và dùng phép toán vectơ để tính hợp lực và tổng hợp vận tốc. Bài học này tiếp tục xây dựng khái niệm tích vô hướng giữa hai vectơ – đối tượng toán học còn được dùng để định nghĩa khái niệm công sinh bởi một lực trong Vật lí.

1

Góc giữa hai vectơ

Hoạt động 1

Trong Hình 4.39, số đo góc \(BAC\) cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\) (H.4.40). Hãy tìm số đo các góc giữa \(\overrightarrow{BC}\) và \(\overrightarrow{BD}\), \(\overrightarrow{DA}\) và \(\overrightarrow{DB}\).

80° 30° B A C D
Hình 4.39
Định nghĩa góc giữa hai vectơ

Cho hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) khác \(\vec{0}\). Từ một điểm \(A\) tuỳ ý, vẽ các vectơ \(\overrightarrow{AB} = \vec{u}\) và \(\overrightarrow{AC} = \vec{v}\) (H.4.40). Khi đó, số đo của góc \(BAC\) được gọi là số đo góc giữa hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) hay đơn giản là góc giữa hai vectơ \(\vec{u}, \vec{v}\), kí hiệu là \((\vec{u}, \vec{v})\).

v u A B C u v
Hình 4.40
Chú ý
  • Quy ước rằng góc giữa hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{0}\) có thể nhận một giá trị tuỳ ý từ \(0^\circ\) đến \(180^\circ\).
  • Nếu \((\vec{u}, \vec{v}) = 90^\circ\) thì ta nói rằng \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) vuông góc với nhau, kí hiệu là \(\vec{u} \perp \vec{v}\) hoặc \(\vec{v} \perp \vec{u}\).
Câu hỏi

Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng \(0^\circ\), bằng \(180^\circ\)?

Ví dụ 1 SGK trang 66

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(\widehat{B} = 30^\circ\). Tính \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC})\), \((\overrightarrow{CA}, \overrightarrow{CB})\), \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{BC})\).

30° 150° A C B D
Hình 4.41

Giải (H.4.41):

Ta có: \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = \widehat{BAC} = 90^\circ\).

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(\widehat{B} = 30^\circ\) nên \(\widehat{C} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ\). Do đó \((\overrightarrow{CA}, \overrightarrow{CB}) = \widehat{ACB} = 60^\circ\).

Vẽ tia \(BD\) sao cho \(\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AB}\) (kéo dài cạnh \(AB\) về phía \(B\)). Khi đó:

\[(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{BC}) = (\overrightarrow{BD}, \overrightarrow{BC}) = \widehat{DBC} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ.\]

Luyện tập 1 SGK trang 66

Cho tam giác đều \(ABC\). Tính \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{BC})\).

2

Tích vô hướng của hai vectơ

F M N
Hình 4.42

Trong Vật lí, nếu lực \(\vec{F}\) không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ \(M\) tới \(N\), thì công \(A\) của lực \(\vec{F}\) được tính theo công thức:

\[A = |\vec{F}| \cdot |\overrightarrow{MN}| \cdot \cos(\vec{F}, \overrightarrow{MN})\]

trong đó:

  • \(|\vec{F}|\) là độ lớn của lực \(\vec{F}\) (theo đơn vị Newton);
  • \(|\overrightarrow{MN}|\) là độ dài của vectơ \(\overrightarrow{MN}\) (theo đơn vị mét);
  • \((\vec{F}, \overrightarrow{MN})\) là góc giữa hai vectơ \(\vec{F}\) và \(\overrightarrow{MN}\).

Toán học gọi giá trị \(A\) (không kể đơn vị đo) trong biểu thức nói trên là tích vô hướng của hai vectơ \(\vec{F}\) và \(\overrightarrow{MN}\).

Định nghĩa tích vô hướng

Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) là một số, kí hiệu \(\vec{u} \cdot \vec{v}\), được xác định bởi công thức sau:

\[\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})\]
Câu hỏi

Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không \(\vec{u}, \vec{v}\) là một số dương? Là một số âm?

Chú ý
  • \(\vec{u} \perp \vec{v} \iff \vec{u} \cdot \vec{v} = 0\).
  • \(\vec{u} \cdot \vec{u}\) còn được viết là \(\vec{u}^2\) và được gọi là bình phương vô hướng của vectơ \(\vec{u}\). Ta có:
    \[\vec{u}^2 = |\vec{u}| \cdot |\vec{u}| \cdot \cos 0^\circ = |\vec{u}|^2\]
Bình phương vô hướng của một vectơ bằng bình phương độ dài của vectơ đó.
Câu hỏi

Khi nào thì \((\vec{u} \cdot \vec{v})^2 = \vec{u}^2 \cdot \vec{v}^2\)?

Ví dụ 2 SGK trang 67

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Tính các tích vô hướng sau: \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD}\), \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\), \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{BD}\).

A B C D a a
Hình 4.43

Giải:

Vì \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AD}) = 90^\circ\) nên \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} = 0\).

Hình vuông có cạnh bằng \(a\) nên có đường chéo bằng \(a\sqrt{2}\).

Mặt khác, \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = 45^\circ\), \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{BD}) = 135^\circ\), do đó:

\[\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = a \cdot a\sqrt{2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = a^2;\]

\[\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{BD} = AB \cdot BD \cdot \cos 135^\circ = a \cdot a\sqrt{2} \cdot \left(-\frac{\sqrt{2}}{2}\right) = -a^2.\]

Luyện tập 2 SGK trang 67

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a, CA = b, AB = c\). Hãy tính \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\) theo \(a, b, c\).

Hãy nhớ lại định lí côsin.
3

Biểu thức toạ độ và tính chất của tích vô hướng

Hoạt động 2

Cho hai vectơ cùng phương \(\vec{u} = (x; y)\) và \(\vec{v} = (kx; ky)\). Hãy kiểm tra công thức \(\vec{u} \cdot \vec{v} = k(x^2 + y^2)\) theo từng trường hợp sau:

a) \(\vec{u} = \vec{0}\);

b) \(\vec{u} \ne \vec{0}\) và \(k \ge 0\);

c) \(\vec{u} \ne \vec{0}\) và \(k < 0\).

Hoạt động 3

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai vectơ không cùng phương \(\vec{u} = (x; y)\) và \(\vec{v} = (x'; y')\).

a) Xác định toạ độ của các điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(\overrightarrow{OA} = \vec{u}, \overrightarrow{OB} = \vec{v}\).

b) Tính \(AB^2, OA^2, OB^2\) theo toạ độ của \(A\) và \(B\).

c) Tính \(\overrightarrow{OA} \cdot \overrightarrow{OB}\) theo toạ độ của \(A, B\).

Để ý rằng, theo định lí côsin, ta có: \(\overrightarrow{OA} \cdot \overrightarrow{OB} = \dfrac{OA^2 + OB^2 - AB^2}{2}\).
Biểu thức toạ độ của tích vô hướng

Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec{u} = (x; y)\) và \(\vec{v} = (x'; y')\) được tính theo công thức:

\[\vec{u} \cdot \vec{v} = x x' + y y'\]
Nhận xét
  • Hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi: \(x x' + y y' = 0\).
  • Bình phương vô hướng của \(\vec{u}(x; y)\) là: \(\vec{u}^2 = x^2 + y^2\).
  • Nếu \(\vec{u} \ne \vec{0}\) và \(\vec{v} \ne \vec{0}\) thì cosin của góc giữa hai vectơ được tính bởi:
    \[\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \frac{x x' + y y'}{\sqrt{x^2 + y^2} \cdot \sqrt{x'^2 + y'^2}}\]
Ví dụ 3 SGK trang 68

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), tính tích vô hướng của các cặp vectơ sau:

a) \(\vec{u} = (2; -3)\) và \(\vec{v} = (5; 3)\);

b) Hai vectơ đơn vị \(\vec{i}\) và \(\vec{j}\) tương ứng của các trục \(Ox, Oy\).

Giải:

a) Ta có: \(\vec{u} \cdot \vec{v} = 2 \cdot 5 + (-3) \cdot 3 = 10 - 9 = 1\).

b) Vì \(\vec{i} = (1; 0)\) và \(\vec{j} = (0; 1)\) nên \(\vec{i} \cdot \vec{j} = 1 \cdot 0 + 0 \cdot 1 = 0\).

Luyện tập 3 SGK trang 68

Tính tích vô hướng và góc giữa hai vectơ \(\vec{u} = (0; -5), \vec{v} = (\sqrt{3}; 1)\).

Hoạt động 4

Cho ba vectơ \(\vec{u} = (x_1; y_1), \vec{v} = (x_2; y_2), \vec{w} = (x_3; y_3)\).

a) Tính \(\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w})\), \(\vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w}\) theo toạ độ của các vectơ \(\vec{u}, \vec{v}, \vec{w}\).

b) So sánh \(\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w})\) và \(\vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w}\).

c) So sánh \(\vec{u} \cdot \vec{v}\) và \(\vec{v} \cdot \vec{u}\).

Tính chất của tích vô hướng

Với ba vectơ \(\vec{u}, \vec{v}, \vec{w}\) bất kì và mọi số thực \(k\), ta có:

  • • \(\vec{u} \cdot \vec{v} = \vec{v} \cdot \vec{u}\) (tính chất giao hoán);
  • • \(\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w}) = \vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w}\) (tính chất phân phối đối với phép cộng);
  • • \((k\vec{u}) \cdot \vec{v} = k(\vec{u} \cdot \vec{v}) = \vec{u} \cdot (k\vec{v})\). (tính chất kết hợp với phép nhân số).
Chú ý

Từ các tính chất trên, ta có thể chứng minh được:

  • \(\vec{u} \cdot (\vec{v} - \vec{w}) = \vec{u} \cdot \vec{v} - \vec{u} \cdot \vec{w}\) (tính chất phân phối đối với phép trừ);
  • \((\vec{u} + \vec{v})^2 = \vec{u}^2 + 2\vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{v}^2\);
  • \((\vec{u} - \vec{v})^2 = \vec{u}^2 - 2\vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{v}^2\);
  • \((\vec{u} + \vec{v}) \cdot (\vec{u} - \vec{v}) = \vec{u}^2 - \vec{v}^2\).
Ví dụ 4 SGK trang 69

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat{B} = 60^\circ\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Trên các cạnh \(AB, AC\) lần lượt lấy các điểm \(P, Q\). Chứng minh rằng \(\widehat{PMQ} = 90^\circ\) khi và chỉ khi \(BP + \sqrt{3} CQ = BC\).

60° 30° A B C M P Q
Hình 4.44

Giải (H.4.44):

Đặt \(MB = MC = a\).

Ta có \(\widehat{PMQ} = 90^\circ \iff \overrightarrow{MP} \cdot \overrightarrow{MQ} = 0\)

\[\iff (\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BP}) \cdot (\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{CQ}) = 0\]

\[\iff \overrightarrow{MB} \cdot \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MB} \cdot \overrightarrow{CQ} + \overrightarrow{BP} \cdot \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{BP} \cdot \overrightarrow{CQ} = 0. \quad (1)\]

Mặt khác,

• \(\overrightarrow{MB} \cdot \overrightarrow{MC} = MB \cdot MC \cdot \cos 180^\circ = -a^2\);

• \(\overrightarrow{MB} \cdot \overrightarrow{CQ} = MB \cdot CQ \cdot \cos 30^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2} a \cdot CQ\);

• \(\overrightarrow{BP} \cdot \overrightarrow{MC} = BP \cdot MC \cdot \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2} a \cdot BP\);

• \(\overrightarrow{BP} \cdot \overrightarrow{CQ} = BP \cdot CQ \cdot \cos 90^\circ = 0\) (vì \(AB \perp AC\)).

Do đó:

\[(1) \iff -a^2 + \frac{\sqrt{3}}{2} a \cdot CQ + \frac{1}{2} a \cdot BP = 0\]

\[\iff \frac{\sqrt{3}}{2} CQ + \frac{1}{2} BP - a = 0 \iff \sqrt{3} CQ + BP = 2a \iff \sqrt{3} CQ + BP = BC.\]

Ta có điều phải chứng minh.

Luyện tập 4 SGK trang 70

Cho tam giác \(ABC\) với \(A(-1; 2), B(8; -1), C(8; 8)\). Gọi \(H\) là trực tâm của tam giác.

a) Chứng minh rằng \(\overrightarrow{AH} \cdot \overrightarrow{BC} = 0\) và \(\overrightarrow{BH} \cdot \overrightarrow{CA} = 0\).

b) Tìm toạ độ của \(H\).

c) Giải tam giác \(ABC\).

A B C H
Hình 4.45
Vận dụng SGK trang 70

Một lực \(\vec{F}\) không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ \(A\) đến \(B\). Lực \(\vec{F}\) được phân tích thành hai lực thành phần là \(\vec{F}_1\) và \(\vec{F}_2\) (\(\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2\)).

a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực \(\vec{F}\) (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực \(\vec{F}_1\) và \(\vec{F}_2\).

b) Giả sử các lực thành phần \(\vec{F}_1, \vec{F}_2\) tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực \(\vec{F}\) và lực \(\vec{F}_1\).

F1 F2 F A B
Hình 4.46
Bài trước Bài tiếp