THUẬT NGỮ: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng; Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng; Phương trình tổng quát của mặt phẳng; Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
• Nhận biết phương trình mặt phẳng.
• Viết phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến, qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương, qua ba điểm không thẳng hàng.
• Nhận biết hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc.
• Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
• Vận dụng kiến thức về phương trình mặt phẳng, công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
Một vật thể chuyển động trong không gian $Oxyz$. Tại mỗi thời điểm $t$, vật thể ở vị trí điểm $M(\cos t - \sin t;\ \cos t + \sin t;\ \cos t)$. Hỏi vật thể có luôn chuyển động trong một mặt phẳng cố định hay không?
Lời giải chi tiết của bài toán chuyển động này sẽ được khám phá qua các tính chất của phương trình mặt phẳng trong phần Vận dụng 2.
HĐ1 (Hình thành khái niệm vectơ pháp tuyến). Khi một vật được đặt trên mặt bàn phẳng, mặt bàn sẽ tác động lên vật một phản lực pháp tuyến $\vec{n}$, giá của vectơ $\vec{n}$ vuông góc với mặt bàn. Nếu mặt bàn thuộc mặt phẳng nằm ngang thì $\vec{n}$ có phương gì? (Hình 5.1)
Vectơ $\vec{n} \ne \vec{0}$ được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(\alpha)$ nếu giá của $\vec{n}$ vuông góc với $(\alpha)$.
Chú ý:
• Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.
• Nếu $\vec{n}$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(\alpha)$ thì $k\vec{n}$ (với $k$ là một số khác $0$) cũng là một vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$.
Ví dụ 1. Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ (Hình 5.3). Trong các khẳng định sau, những khẳng định nào là đúng?
a) $\vec{AA'}$ và $2\vec{BB'}$ đều là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABCD)$.
b) $\overrightarrow{BD}$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ACC'A')$.
c) $\vec{A'C'}$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABCD)$.
Luyện tập 1. Trong không gian $Oxyz$, cho các điểm $A(1; -2; 3)$, $B(-3; 0; 1)$. Gọi $(\alpha)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$.
HĐ2 (Tìm một vectơ vuông góc với hai vectơ cho trước). Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{u} = (a; b; c)$ và $\vec{v} = (a'; b'; c')$.
a) Vectơ $\vec{n} = (bc' - b'c;\ ca' - c'a;\ ab' - a'b)$ có vuông góc với cả hai vectơ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ hay không?
b) $\vec{n} = \vec{0}$ khi và chỉ khi $\vec{u}$ và $\vec{v}$ có mối quan hệ gì?
Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{u} = (a; b; c)$ và $\vec{v} = (a'; b'; c')$. Khi đó vectơ: $$\vec{n} = (bc' - b'c;\ ca' - c'a;\ ab' - a'b)$$ vuông góc với cả hai vectơ $\vec{u}$ và $\vec{v}$, được gọi là tích có hướng của $\vec{u}$ và $\vec{v}$, kí hiệu là $[\vec{u}, \vec{v}]$.
Chú ý:
• $[\vec{u}, \vec{v}] = \vec{0}$ khi và chỉ khi $\vec{u}, \vec{v}$ cùng phương.
• Với bốn số $x, y, x', y'$, định thức cấp hai kí hiệu là: $\begin{vmatrix} x & y \\ x' & y' \end{vmatrix} = xy' - x'y$. Khi đó:
$$[\vec{u}, \vec{v}] = \left(\begin{vmatrix} b & c \\ b' & c' \end{vmatrix};\ \begin{vmatrix} c & a \\ c' & a' \end{vmatrix};\ \begin{vmatrix} a & b \\ a' & b' \end{vmatrix}\right)$$
Ví dụ 2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u} = (1; -2; 0)$ và $\vec{v} = (3; 1; -4)$. Tính $[\vec{u}, \vec{v}]$.
Luyện tập 2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u} = (2; 3; 1)$ và $\vec{v} = (4; 6; 2)$. Tính $[\vec{u}, \vec{v}]$.
HĐ3 (Hình thành khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng). Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{u}, \vec{v}$ không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng $(P)$.
a) Vectơ $[\vec{u}, \vec{v}]$ có khác vectơ-không và giá của nó có vuông góc với cả hai giá của $\vec{u}, \vec{v}$ hay không?
b) Mặt phẳng $(P)$ có nhận $[\vec{u}, \vec{v}]$ làm một vectơ pháp tuyến hay không?
• Trong không gian $Oxyz$, hai vectơ $\vec{u}, \vec{v}$ được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(P)$ nếu chúng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng $(P)$.
• Nếu $\vec{u}, \vec{v}$ là cặp vectơ chỉ phương của $(P)$ thì $[\vec{u}, \vec{v}]$ là một vectơ pháp tuyến của $(P)$.
Ví dụ 3. Trong không gian $Oxyz$, cho các vectơ $\vec{u} = (2; -1; 0)$, $\vec{v} = (1; -1; 2)$. Gọi $(\alpha)$ là một mặt phẳng song song với các giá của $\vec{u}, \vec{v}$. Hãy tìm một vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$.
Luyện tập 3. Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm không thẳng hàng $A(1; -2; 1)$, $B(-2; 1; 0)$, $C(-2; 3; 2)$. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$.
Moment lực là một đại lượng Vật lí, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Trong không gian $Oxyz$, với đơn vị đo độ dài là mét, nếu tác động vào cán mỏ lết tại vị trí $P$ một lực $\vec{F}$ để vặn con ốc ở vị trí $O$ (Hình 5.6) thì moment lực $\vec{M}$ được tính bởi công thức:
$$\vec{M} = [\overrightarrow{OP}, \vec{F}]$$
a) Cho $\overrightarrow{OP} = (x; y; z)$, $\vec{F} = (a; b; c)$. Tính $\vec{M}$.
b) Giải thích vì sao, nếu giữ nguyên lực tác động $\vec{F}$ trong khi thay vị trí đặt lực từ $P$ sang $P'$ sao cho $\vec{OP'} = 2\overrightarrow{OP}$ thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi. Từ đó, ta có thể rút ra điều gì để đỡ tốn sức khi dùng mỏ lết vặn ốc?
HĐ4 (Hình thành khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng). Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(\alpha)$. Gọi $\vec{n} = (A; B; C)$ là một vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$ và $M_0(x_0; y_0; z_0)$ là một điểm thuộc $(\alpha)$.
a) Một điểm $M(x; y; z)$ thuộc $(\alpha)$ khi và chỉ khi hai vectơ $\vec{n}$ và $\vec{M_0M}$ có mối quan hệ gì?
b) Điểm $M(x; y; z)$ thuộc $(\alpha)$ khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn hệ thức nào?
Trong không gian $Oxyz$, mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng: $$Ax + By + Cz + D = 0$$ trong đó $A, B, C$ không đồng thời bằng $0$ ($A^2 + B^2 + C^2 > 0$), được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Chú ý: Ngược lại, mỗi phương trình bậc nhất ba ẩn $Ax + By + Cz + D = 0$ (với $A, B, C$ không đồng thời bằng $0$) luôn xác định một mặt phẳng nhận $\vec{n} = (A; B; C)$ làm một vectơ pháp tuyến.
Ví dụ 4. Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?
a) $x + 2y - 3z^2 + 1 = 0$;
b) $\frac{1}{x} + \frac{2}{y} + \frac{3}{z} + 2 = 0$;
c) $y + 1 = 0$.
Luyện tập 4. Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?
a) $x^2 + 2y^2 + 3z^2 - 1 = 0$;
b) $\frac{x}{2} - y + \frac{z}{3} + 5 = 0$;
c) $xy + 5 = 0$.
Ví dụ 5. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(\alpha): x + 2y - z + 1 = 0$.
a) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$.
b) Vectơ $\vec{m} = (2; 4; -2)$ có là vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$ hay không?
c) Trong hai điểm $A(1; 3; 2)$, $B(1; 1; 4)$, điểm nào thuộc mặt phẳng $(\alpha)$?
Luyện tập 5. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(\alpha): x + 2 = 0$.
a) Điểm $A(-2; 1; 0)$ có thuộc $(\alpha)$ hay không?
b) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của $(\alpha)$.
Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $M_0(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C)$ có phương trình: $$A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0 \iff Ax + By + Cz + D = 0$$ (với $D = -(Ax_0 + By_0 + Cz_0)$).
Ví dụ 6. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $M(2; -1; 0)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (3; -4; 6)$.
Luyện tập 6. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $M(1; 2; -4)$ và vuông góc với trục $Oz$.
Trong không gian $Oxyz$, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm $M$ và biết cặp vectơ chỉ phương $\vec{u}, \vec{v}$ có thể thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1: Tìm vectơ pháp tuyến $\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}]$.
• Bước 2: Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm $M$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}$.
Ví dụ 7. Trong không gian $Oxyz$, cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ với $A(1; 2; 3)$, $B(4; 3; 5)$, $C(2; 3; 2)$, $A'(1; 1; 1)$. Viết phương trình mặt phẳng $(A'B'C')$.
Luyện tập 7. Trong không gian $Oxyz$, cho các điểm $A(1; -2; -1)$, $B(4; 1; 2)$, $C(2; 3; 1)$. Viết phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $A(1; -2; -1)$ đồng thời song song với trục $Oy$ và đường thẳng $BC$.
Trong không gian $Oxyz$, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng $A, B, C$ có thể thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương $\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}$.
• Bước 2: Tìm vectơ pháp tuyến $\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]$.
• Bước 3: Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua $A$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}$.
Ví dụ 8. Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(2; 1; -1)$, $B(3; 2; 1)$, $C(3; 1; 4)$.
a) Chứng minh rằng ba điểm $A, B, C$ không thẳng hàng.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$.
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(\alpha)$ không đi qua gốc toạ độ và cắt ba trục $Ox, Oy, Oz$ tương ứng tại các điểm $A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c)$ ($a, b, c \ne 0$) (Hình 5.8). Chứng minh rằng mặt phẳng $(\alpha)$ có phương trình: $$\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$$ (Phương trình trên được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn).
Trong tình huống mở đầu, hãy thực hiện các bước sau và trả lời câu hỏi đã được nêu ra:
a) Xác định toạ độ của vị trí $M_1, M_2, M_3$ của vật tương ứng với các thời điểm $t = 0, t = \frac{\pi}{2}, t = \pi$.
b) Chứng minh rằng $M_1, M_2, M_3$ không thẳng hàng và viết phương trình mặt phẳng $(M_1M_2M_3)$.
c) Vị trí $M(\cos t - \sin t;\ \cos t + \sin t;\ \cos t)$ có luôn thuộc mặt phẳng $(M_1M_2M_3)$ hay không?
HĐ8 (Tìm điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau). Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng:
$$(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0, \quad (\beta): A'x + B'y + C'z + D' = 0$$
với hai vectơ pháp tuyến tương ứng $\vec{n} = (A; B; C)$, $\vec{n}' = (A'; B'; C')$.
a) Góc giữa hai mặt phẳng $(\alpha), (\beta)$ và góc giữa hai giá của $\vec{n}, \vec{n}'$ có mối quan hệ gì?
b) Hai mặt phẳng $(\alpha)$ và $(\beta)$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến tương ứng $\vec{n}, \vec{n}'$ có mối quan hệ gì?
Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng: $$(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0, \quad (\beta): A'x + B'y + C'z + D' = 0$$ với hai vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C), \vec{n}' = (A'; B'; C')$. Khi đó: $$(\alpha) \perp (\beta) \iff \vec{n} \perp \vec{n}' \iff AA' + BB' + CC' = 0$$
Chú ý: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng kia.
Ví dụ 9. Trong không gian $Oxyz$, chứng minh rằng hai mặt phẳng sau vuông góc với nhau: $$(\alpha): x - 3y + 2z + 1 = 0, \quad (\beta): 5x + y - z + 2 = 0.$$
Luyện tập 9. Trong không gian $Oxyz$, hai mặt phẳng sau đây có vuông góc với nhau hay không? $$(\alpha): 3x + y - z + 1 = 0, \quad (\beta): 9x + 3y - 3z + 3 = 0.$$
Ví dụ 10. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua hai điểm $A(1; 2; -2), B(2; 4; 1)$ và vuông góc với mặt phẳng $(Q): x + 3y + z - 1 = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, sàn của một căn phòng có dạng hình tứ giác với bốn đỉnh $O(0; 0; 0), A(2; 0; 0), B(2; 3; 0), C(0; 2\sqrt{2}; 0)$. Bốn bức tường của căn phòng đều vuông góc với sàn.
a) Viết phương trình bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó.
b) Trong bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó, hãy chỉ ra những cặp mặt phẳng vuông góc với nhau.
HĐ9 (Tìm điều kiện để hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau). Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng: $$(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0, \quad (\beta): A'x + B'y + C'z + D' = 0$$ với các vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C), \vec{n}' = (A'; B'; C')$ tương ứng. Nếu hai mặt phẳng $(\alpha)$ và $(\beta)$ song song hoặc trùng nhau thì các vectơ pháp tuyến $\vec{n}, \vec{n}'$ có mối quan hệ gì? (Hình 5.11)
Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng: $$(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0, \quad (\beta): A'x + B'y + C'z + D' = 0$$ với các vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C), \vec{n}' = (A'; B'; C')$. Khi đó: $$(\alpha) \parallel (\beta) \iff \begin{cases} \vec{n}' = k\vec{n} \\ D' \ne kD \end{cases} \quad \text{với } k \ne 0 nào đó.$$
Chú ý:
• Nếu hai mặt phẳng song song với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kia.
• Hai mặt phẳng $(\alpha)$ và $(\beta)$ trùng nhau khi và chỉ khi tồn tại số $k \ne 0$ sao cho:
$$A' = kA, \quad B' = kB, \quad C' = kC, \quad D' = kD.$$
Ví dụ 11. Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng: $$(\alpha): 3x - y + z + \sqrt{2} = 0 \quad \text{và} \quad (\beta): 3\sqrt{2}x - \sqrt{2}y + \sqrt{2}z + 1 = 0.$$ Hỏi $(\alpha)$ và $(\beta)$ có song song với nhau hay không?
Luyện tập 10. Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng:
$$(\alpha): 5x + 2y - 4z + 6 = 0 \quad \text{và} \quad (\beta): 10x + 4y - 2z + 12 = 0.$$
a) Hỏi $(\alpha)$ và $(\beta)$ có song song với nhau hay không?
b) Chứng minh rằng điểm $M(1; -3; 5)$ không thuộc mặt phẳng $(\alpha)$ nhưng thuộc mặt phẳng $(\beta)$.
c) Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua $M(1; -3; 5)$ và song song với $(\alpha)$.
Trong một kì thi tuyển sinh có ba môn thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Trong không gian $Oxyz$, người ta biểu diễn kết quả thi của mỗi thí sinh bởi điểm có hoành độ, tung độ, cao độ tương ứng là điểm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh của thí sinh đó (Hình 5.12).
a) Chứng minh rằng các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 27 (nếu có) cùng thuộc mặt phẳng có phương trình $x + y + z - 27 = 0$.
b) Chứng minh rằng tồn tại một số mặt phẳng đôi một song song với nhau sao cho hai điểm biểu diễn ứng với hai thí sinh có tổng số điểm thi bằng nhau thì cùng thuộc một mặt phẳng trong số các mặt phẳng đó.
HĐ10 (Thiết lập công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng). Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ và mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C)$. Gọi $N$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $(P)$ (Hình 5.13).
a) Giải thích vì sao tồn tại số $k$ để $\overrightarrow{MN} = k\vec{n}$. Tính toạ độ của $N$ theo $k$, toạ độ của $M$ và các hệ số $A, B, C, D$.
b) Thay toạ độ của $N$ vào phương trình mặt phẳng $(P)$ để từ đó tính $k$ theo toạ độ của $M$ và các hệ số $A, B, C, D$.
c) Từ $|\overrightarrow{MN}| = |k||\vec{n}|$, hãy tính độ dài của đoạn thẳng $MN$. Từ đó suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm $M$ đến mặt phẳng $(P)$.
Trong không gian $Oxyz$, khoảng cách từ điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ đến mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$ được tính bằng công thức: $$d(M, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$$
Ví dụ 12. Trong không gian $Oxyz$, tính khoảng cách từ điểm $M(1; 2; -1)$ đến mặt phẳng $(P): x + 2y - 2z + 5 = 0$.
Luyện tập 11. Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P): x + 3y + z + 2 = 0$ và $(Q): x + 3y + z + 5 = 0$.
a) Chứng minh rằng $(P)$ và $(Q)$ song song với nhau.
b) Lấy một điểm thuộc $(P)$, tính khoảng cách từ điểm đó đến $(Q)$. Từ đó tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$.
Góc quan sát ngang của một camera là $115^\circ$ (Hình 5.14). Trong không gian $Oxyz$, camera được đặt tại điểm $C(1; 2; 4)$ và chiếu thẳng về phía mặt phẳng $(P): x + 2y + 2z + 3 = 0$. Hỏi vùng quan sát được trên mặt phẳng $(P)$ của camera là hình tròn có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm $M(1; 2; -1)$ và vuông góc với trục $Ox$.
Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$, với $A(1; -1; 3), B(0; 2; 4), D(2; -1; 1), A'(0; 1; 2)$.
a) Tính toạ độ các điểm $C, B', D'$.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(CB'D')$.
Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(1; -1; 5)$ và vuông góc với hai mặt phẳng $(Q): 3x + 2y - z = 0, (R): x + y - z = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng đi qua $M(2; 3; -1)$, song song với trục $Ox$ và vuông góc với mặt phẳng $(Q): x + 2y - 3z + 1 = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, tính khoảng cách từ gốc toạ độ đến mặt phẳng $(P): 2x + 2y - z + 1 = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P): x + y + z + 2 = 0, (Q): x + y + z + 6 = 0$. Chứng minh rằng hai mặt phẳng đã cho song song với nhau và tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P): x + 3y - z = 0, (Q): x - y - 2z + 1 = 0$.
a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ vuông góc với nhau.
b) Tìm điểm $M$ thuộc trục $Ox$ và cách đều hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$.
Bác An dự định làm bốn mái của ngôi nhà sao cho chúng là bốn mặt bên của một hình chóp đều và các mái nhà kề nhau thì vuông góc với nhau (Hình 5.15). Hỏi ý tưởng trên có thực hiện được không?
Trong không gian $Oxyz$, một ngôi nhà có sàn nhà thuộc mặt phẳng $(Oxy)$, trần nhà tầng 1 thuộc mặt phẳng $z - 1 = 0$, mái nhà tầng 2 thuộc mặt phẳng $x + y + 50z - 100 = 0$. Hỏi trong ba mặt phẳng tương ứng chứa sàn nhà, trần tầng 1, mái tầng 2, hai mặt phẳng nào song song với nhau?
Xét một cối xay lúa trong không gian $Oxyz$, với đơn vị đo độ dài là mét. Nếu tác động vào cối xay lúa (ở vị trí $P$) một lực $\vec{F}$ thì moment lực $\vec{M}$ được tính bởi công thức $\vec{M} = [\overrightarrow{OP}, \vec{F}]$ (Hình 5.16). Trong quá trình xay, các thanh gỗ $AB$ và $PQ$ luôn có phương nằm ngang. Vectơ lực $\vec{F}$ có giá song song với $AB$. Giải thích vì sao giá của vectơ moment lực $\vec{M}$ có phương thẳng đứng.
Hình học giải tích là lĩnh vực toán học dùng ngôn ngữ và phương pháp đại số để nghiên cứu hình học. Trong hình học giải tích, mỗi đối tượng hình học được cho tương ứng với một đối tượng đại số: điểm cho tương ứng với toạ độ của điểm, đường cho tương ứng với phương trình của đường, mặt cho tương ứng với phương trình của mặt. Dưới đây là phương trình của một số mặt bậc hai xuất hiện nhiều trong cuộc sống và kĩ thuật:
| Tên mặt bậc hai | Phương trình chính tắc | Đặc điểm hình học tiêu biểu |
|---|---|---|
| Mặt ellipsoid (trái xoan) | $$\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} + \frac{z^2}{c^2} = 1$$ | Hình dạng quả trứng, quả bóng bầu dục, các hành tinh |
| Mặt hyperboloid một tầng | $$\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} - \frac{z^2}{c^2} = 1$$ | Tháp làm mát nhà máy điện nhiệt hạch, tháp truyền hình |
| Mặt hyperboloid hai tầng | $$\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} - \frac{z^2}{c^2} = -1$$ | Hai nhánh tách rời đối xứng qua gốc toạ độ |
| Mặt nón elliptic | $$\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} - \frac{z^2}{c^2} = 0$$ | Đỉnh tại gốc $O$, các vết cắt song song là elip |
| Mặt paraboloid elliptic | $$z = \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2}$$ | Chảo thu sóng vệ tinh viễn thông, kính thiên văn phản xạ |
| Mặt paraboloid hyperbolic (yên ngựa) | $$z = \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2}$$ | Mái vòm sân vận động, kiến trúc vỏ mỏng bê tông hiện đại |