THUẬT NGỮ: Hình phẳng; Thể tích; Khối tròn xoay.
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
• Sử dụng tích phân để tính diện tích của một số hình phẳng.
• Sử dụng tích phân để tính thể tích của một số vật thể và khối tròn xoay.
Trong phần Hình học ở Trung học cơ sở và lớp 11, chúng ta đã được học công thức tính thể tích của nhiều vật thể trong không gian như khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt đều, khối trụ, khối nón, khối cầu. Tuy nhiên, ta thường phải thừa nhận các công thức này.
Bài học này sẽ cung cấp một phương pháp tổng quát giúp ta thiết lập một cách dễ dàng tất cả các công thức tính diện tích và thể tích đã được học, cũng như tính được diện tích, thể tích của các vật thể phức tạp hơn gặp trong thực tiễn.
HĐ1 (Nhận biết công thức tính diện tích). Xét hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng $y = f(x) = x + 1$, trục hoành và hai đường thẳng $x = -2, x = 1$ (Hình 4.12).
a) Tính diện tích $S$ của hình phẳng này.
b) Tính $\int_{-2}^1 |f(x)|dx$ và so sánh với $S$.
Diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $f(x)$ liên tục, trục hoành và hai đường thẳng $x = a, x = b$ ($a < b$), được tính bằng công thức: $$S = \int_a^b |f(x)|dx$$
Ví dụ 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y = x^3$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0, x = 2$ (Hình 4.13).
Ví dụ 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = \sin x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0, x = 2\pi$ (Hình 4.14).
Luyện tập 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $y = x^2 - 4$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0, x = 3$ (Hình 4.15).
HĐ2 (Nhận biết công thức tính diện tích). Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số $y = f(x) = -x^2 + 4x$, $y = g(x) = x$ và hai đường thẳng $x = 1, x = 3$ (Hình 4.16).
a) Giả sử $S_1$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $y = -x^2 + 4x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1, x = 3$; $S_2$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng $y = x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1, x = 3$. Tính $S_1, S_2$ và từ đó suy ra $S$.
b) Tính $\int_1^3 |f(x) - g(x)|dx$ và so sánh với $S$.
Diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số $f(x), g(x)$ liên tục trên đoạn $[a; b]$ và hai đường thẳng $x = a, x = b$, được tính bằng công thức: $$S = \int_a^b |f(x) - g(x)|dx$$
Chú ý: Nếu hiệu $f(x) - g(x)$ không đổi dấu trên đoạn $[a; b]$ thì: $$\int_a^b |f(x) - g(x)|dx = \left|\int_a^b [f(x) - g(x)]dx\right|$$
Ví dụ 3. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai parabol $y = 4 - x^2$, $y = x^2$ và hai đường thẳng $x = -1, x = 1$ (Hình 4.17).
Ví dụ 4. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y = \sin x$, $y = \cos x$ và hai đường thẳng $x = 0, x = \frac{\pi}{4}$ (Hình 4.18).
Luyện tập 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số $y = \sqrt{x}$, $y = x - 2$ và hai đường thẳng $x = 1, x = 4$.
Ta biết rằng hàm cầu liên quan đến giá $p$ của một sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, hàm cung liên quan đến giá $p$ của sản phẩm với mức độ sẵn sàng cung cấp sản phẩm của nhà sản xuất. Điểm cắt nhau $(x_0; p_0)$ của đồ thị hàm cầu $p = D(x)$ và đồ thị hàm cung $p = S(x)$ được gọi là điểm cân bằng.
Các nhà kinh tế gọi diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang $p = p_0$ và đường thẳng đứng $x = 0$ là thặng dư tiêu dùng ($CS$). Tương tự, diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cung, đường nằm ngang $p = p_0$ và đường thẳng đứng $x = 0$ được gọi là thặng dư sản xuất ($PS$) (Hình 4.19).
(Theo R. Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, 8th edition, Cengage Learning, 2009)
Giả sử hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm được mô hình hoá bởi:
• Hàm cầu: $p = -0{,}36x + 9$
• Hàm cung: $p = 0{,}14x + 2$
trong đó $x$ là số đơn vị sản phẩm. Tìm thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất cho sản phẩm này.
HĐ3 (Nhận biết công thức tính thể tích vật thể). Xét hình trụ có bán kính đáy $R$, có trục là trục hoành $Ox$, nằm giữa hai mặt phẳng $x = a$ và $x = b$ ($a < b$) (Hình 4.20).
a) Tính thể tích $V$ của hình trụ.
b) Tính diện tích mặt cắt $S(x)$ khi cắt hình trụ bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ là $x$ ($a \le x \le b$). Từ đó tính $\int_a^b S(x)dx$ và so sánh với $V$.
Cho một vật thể trong không gian $Oxyz$. Gọi $\mathcal{B}$ là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại các điểm có hoành độ $x = a, x = b$. Một mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ cắt vật thể theo một mặt cắt có diện tích là $S(x)$.
Giả sử $S(x)$ là hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$. Khi đó thể tích $V$ của phần vật thể $\mathcal{B}$ được tính bởi công thức: $$V = \int_a^b S(x)dx$$
Ví dụ 5. Tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy bằng $S$ và chiều cao bằng $h$ (Hình 4.22).
Ví dụ 6. Tính thể tích của khối chóp đều có đáy là hình vuông cạnh $L$ và chiều cao là $h$ (Hình 4.23).
Tính thể tích của khối chóp cụt đều có diện tích hai đáy là $S_0, S_1$ và chiều cao bằng $h$ (Hình 4.24). Từ đó suy ra công thức tính thể tích khối chóp đều có diện tích đáy bằng $S$ và chiều cao bằng $h$.
HĐ4 (Nhận biết công thức thể tích khối tròn xoay). Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) = \frac{1}{2}x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0, x = 4$. Khi quay hình phẳng này xung quanh trục $Ox$ ta được khối nón có đỉnh là gốc $O$, trục là $Ox$ và đáy là hình tròn bán kính bằng $2$ (Hình 4.25).
a) Tính thể tích $V$ của khối nón.
b) Khi cắt khối nón bởi mặt phẳng vuông góc với trục hoành tại điểm có hoành độ bằng $x$ ($0 \le x \le 4$) thì mặt cắt thu được là một hình tròn có bán kính là $f(x)$, do đó diện tích mặt cắt là $S(x) = \pi f^2(x)$. Tính $\int_0^4 \pi f^2(x)dx$ và so sánh với $V$.
Cho hàm số $f(x)$ liên tục, không âm trên đoạn $[a; b]$. Khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a, x = b$ xung quanh trục hoành, ta được hình khối gọi là một khối tròn xoay.
Khi cắt khối tròn xoay đó bởi một mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm $x \in [a; b]$ được một hình tròn có bán kính $f(x)$. Thể tích của khối tròn xoay này là: $$V = \pi \int_a^b f^2(x)dx$$
Ví dụ 7. Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục $Ox$ hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = \sqrt{x}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0, x = 1$ (Hình 4.26).
Ví dụ 8. Tính thể tích của khối cầu bán kính $R$ (Hình 4.27).
a) Tính thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình thang vuông $OABC$ trong mặt phẳng $Oxy$ với $OA = h, AB = R$ và $OC = r$, quanh trục $Ox$ (Hình 4.28).
b) Từ công thức thu được ở câu a, hãy rút ra công thức tính thể tích của khối nón có bán kính đáy bằng $R$ và chiều cao $h$.
Tính diện tích của hình phẳng được tô màu trong Hình 4.29.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:
a) $y = e^x, y = x^2 - 1, x = -1, x = 1$;
b) $y = \sin x, y = x, x = \frac{\pi}{2}, x = \pi$;
c) $y = 9 - x^2, y = 2x^2, x = -\sqrt{3}, x = \sqrt{3}$;
d) $y = \sqrt{x}, y = x^2, x = 0, x = 1$.
Các nhà kinh tế sử dụng đường cong Lorenz để minh hoạ sự phân phối thu nhập trong một quốc gia. Gọi $x$ là đại diện cho phần trăm số gia đình trong một quốc gia và $y$ là phần trăm tổng thu nhập. Đường $y = x$ sẽ đại diện cho một quốc gia mà các gia đình có thu nhập như nhau. Đường cong Lorenz $y = f(x)$ biểu thị phân phối thu nhập thực tế. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường này, với $0 \le x \le 100$, biểu thị "sự bất bình đẳng về thu nhập" của một quốc gia. Năm 2005, đường cong Lorenz của Hoa Kỳ có thể được mô hình hoá bởi hàm số:
$$y = (0{,}00061x^2 + 0{,}0218x + 1{,}723)^2, \quad 0 \le x \le 100,$$
trong đó $x$ được tính từ các gia đình nghèo nhất đến giàu có nhất (Theo R. Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, 8th edition, Cengage Learning, 2009).
Tìm sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kỳ vào năm 2005.
Tính thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục $Ox$: $$y = 2x - x^2, \quad y = 0, \quad x = 0, \quad x = 2.$$
Khối chỏm cầu có bán kính $R$ và chiều cao $h$ ($0 < h \le R$) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình $y = \sqrt{R^2 - x^2}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = R - h, x = R$ xung quanh trục $Ox$ (Hình 4.30). Tính thể tích của khối chỏm cầu này.
Cho tam giác vuông $OAB$ có cạnh $OA = a$ nằm trên trục $Ox$ và $\widehat{AOB} = \alpha$ $\left(0 < \alpha \le \frac{\pi}{4}\right)$ (Hình 4.31).
Gọi $\mathcal{B}$ là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác $OAB$ xung quanh trục $Ox$.
a) Tính thể tích $V$ của $\mathcal{B}$ theo $a$ và $\alpha$.
b) Tìm $\alpha$ sao cho thể tích $V$ lớn nhất.