THUẬT NGỮ: Tích phân; Cận tích phân; Hàm số dưới dấu tích phân.
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
• Nhận biết định nghĩa và các tính chất của tích phân.
• Tính tích phân trong những trường hợp đơn giản.
• Vận dụng tích phân để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
Một ô tô đang chạy với vận tốc $20\text{ m/s}$ thì người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t) = -40t + 20$ (m/s), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
Bài toán này liên quan chặt chẽ đến việc tính diện tích hình thang cong và là nguồn gốc dẫn đến khái niệm tích phân trong giải tích.
Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a, x = b$ ($a < b$), trong đó $f(x)$ là hàm liên tục không âm trên đoạn $[a; b]$, gọi là một hình thang cong.
Ví dụ 1. Những hình phẳng được tô màu dưới đây có phải là hình thang cong không?
HĐ1 (Diện tích của hình thang). Kí hiệu $T$ là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng $y = x + 1$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1, x = t$ ($1 \le t \le 4$) (Hình 4.4).
a) Tính diện tích $S$ của $T$ khi $t = 4$.
b) Tính diện tích $S(t)$ của $T$ khi $t \in [1; 4]$.
c) Chứng minh rằng $S(t)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(t) = t + 1, t \in [1; 4]$ và diện tích $S = S(4) - S(1)$.
HĐ2 (Diện tích của hình thang cong). Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị $y = x^2$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1, x = 2$. Ta muốn tính diện tích $S$ của hình thang cong này.
a) Với mỗi $x \in [1; 2]$, gọi $S(x)$ là diện tích phần hình thang cong đã cho nằm giữa hai đường thẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ bằng $1$ và $x$ (Hình 4.5). Cho $h > 0$ sao cho $x + h < 2$. So sánh hiệu $S(x+h) - S(x)$ với diện tích hai hình chữ nhật $MNPQ$ và $MNEF$ (Hình 4.6). Từ đó suy ra:
$$0 \le \frac{S(x+h) - S(x)}{h} - x^2 \le 2xh + h^2.$$
b) Cho $h < 0$ sao cho $x+h > 1$. Tương tự phần a, đánh giá hiệu $S(x) - S(x+h)$ và từ đó suy ra:
$$2xh + h^2 \le \frac{S(x+h) - S(x)}{h} - x^2 \le 0.$$
c) Từ kết quả phần a và b, suy ra với mọi $h \neq 0$, ta có:
$$\left|\frac{S(x+h) - S(x)}{h} - x^2\right| \le 2x|h| + h^2.$$
Từ đó chứng minh $S'(x) = x^2, x \in (1; 2)$ và $S(x)$ là một nguyên hàm của $x^2$ trên $[1; 2]$.
d) Từ kết quả trên, ta có $S(x) = \frac{x^3}{3} + C$. Hãy tính diện tích $S = S(2)$ và so sánh với $F(2) - F(1)$ với $F(x)$ là nguyên hàm tuỳ ý của $f(x) = x^2$.
Nếu hàm số $f(x)$ liên tục và không âm trên đoạn $[a; b]$, thì diện tích $S$ của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a, x = b$ là: $$S = F(b) - F(a)$$ trong đó $F(x)$ là một nguyên hàm bất kì của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[a; b]$.
Ví dụ 2. Tính diện tích $S$ của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) = x^3$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1, x = 2$.
HĐ3 (Nhận biết khái niệm tích phân). Giả sử $f(x)$ là hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$, $F(x)$ và $G(x)$ là hai nguyên hàm tuỳ ý của $f(x)$ trên đoạn $[a; b]$. Chứng minh rằng: $$F(b) - F(a) = G(b) - G(a)$$
Cho $f(x)$ là hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$. Nếu $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[a; b]$ thì hiệu số $F(b) - F(a)$ được gọi là tích phân từ $a$ đến $b$ của hàm số $f(x)$, kí hiệu là $\int_a^b f(x)dx$:
Ví dụ 3. Tính các tích phân sau:
a) $\int_{-1}^3 x^2 dx$;
b) $\int_0^{\frac{\pi}{6}} \cos t dt$;
c) $\int_0^{\frac{\pi}{4}} \frac{du}{\cos^2 u}$;
d) $\int_1^2 2^x dx$.
Luyện tập 1. Tính các tích phân sau:
a) $\int_0^1 e^x dx$;
b) $\int_1^4 \frac{1}{x}dx$;
c) $\int_0^\pi \sin x dx$;
d) $\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} \frac{dx}{\sin^2 x}$.
Nếu hàm số $f(x)$ liên tục và không âm trên đoạn $[a; b]$, thì tích phân $\int_a^b f(x)dx$ là diện tích $S$ của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a, x = b$ (Hình 4.9): $$S = \int_a^b f(x)dx$$
Ví dụ 4. Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:
a) $\int_0^1 (x+1)dx$;
b) $\int_{-1}^1 \sqrt{1 - x^2}dx$.
Luyện tập 2. Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:
a) $\int_1^3 (2x + 1)dx$;
b) $\int_{-2}^2 \sqrt{4 - x^2}dx$.
HĐ4 (Nhận biết tính chất của tích phân). Tính và so sánh:
a) $\int_0^1 2x dx$ và $2\int_0^1 x dx$;
b) $\int_0^1 (x^2 + x)dx$ và $\int_0^1 x^2 dx + \int_0^1 x dx$;
c) $\int_0^3 x dx$ và $\int_0^1 x dx + \int_1^3 x dx$.
Cho $f(x), g(x)$ là các hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$. Khi đó:
1) Đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân: $$\int_a^b k f(x)dx = k \int_a^b f(x)dx \quad (k \text{ là hằng số})$$
2) Tích phân của tổng: $$\int_a^b [f(x) + g(x)]dx = \int_a^b f(x)dx + \int_a^b g(x)dx$$
3) Tích phân của hiệu: $$\int_a^b [f(x) - g(x)]dx = \int_a^b f(x)dx - \int_a^b g(x)dx$$
4) Tính chất chèn cận: $$\int_a^b f(x)dx = \int_a^c f(x)dx + \int_c^b f(x)dx \quad (a < c < b)$$
Ví dụ 5. Tính các tích phân sau:
a) $\int_1^4 (x^3 + 3\sqrt{x})dx$;
b) $\int_0^{\frac{\pi}{2}} (e^x - 2\cos x)dx$;
c) $\int_1^4 \left(2^x - \frac{3}{x^2}\right)dx$.
Luyện tập 3. Tính các tích phân sau:
a) $\int_0^{2\pi} (2x + \cos x)dx$;
b) $\int_1^3 \left(3^x - \frac{3}{x}\right)dx$;
c) $\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} \left(\frac{1}{\cos^2 x} - \frac{1}{\sin^2 x}\right)dx$.
Ví dụ 6. Tính $\int_0^3 |x - 2|dx$.
Luyện tập 4. Tính $\int_0^3 |2x - 3|dx$.
Giá trị trung bình của hàm số liên tục $f(x)$ trên đoạn $[a; b]$ được định nghĩa là: $$\bar{y} = \frac{1}{b - a}\int_a^b f(x)dx$$ Giả sử nhiệt độ (tính bằng $^\circ\text{C}$) tại thời điểm $t$ giờ trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương vào một ngày nào đó được mô hình hoá bởi hàm số: $$T(t) = 20 + 1{,}5(t - 6), \quad 6 \le t \le 12.$$ Tìm nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa.
Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:
a) $\int_1^2 (2x + 1)dx$;
b) $\int_{-3}^3 \sqrt{9 - x^2}dx$.
Cho $\int_0^3 f(x)dx = 5$ và $\int_0^3 g(x)dx = 2$. Tính:
a) $\int_0^3 [f(x) + g(x)]dx$;
b) $\int_0^3 [f(x) - g(x)]dx$;
c) $\int_0^3 3f(x)dx$;
d) $\int_0^3 [2f(x) - 3g(x)]dx$.
Tính các tích phân sau:
a) $\int_0^3 (3x - 1)^2 dx$;
b) $\int_0^{\frac{\pi}{2}} (1 + \sin x)dx$;
c) $\int_0^1 (e^{2x} + 3x^2)dx$;
d) $\int_{-1}^2 |2x + 1|dx$.
Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm $t$ (giây) là $v(t) = t^2 - t - 6$ (m/s).
a) Tìm độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian $1 \le t \le 4$, tức là tính $\int_1^4 v(t)dt$.
b) Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian $1 \le t \le 4$, tức là tính $\int_1^4 |v(t)|dt$.
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hoá bằng công thức:
$$P'(x) = -0{,}0005x + 12{,}2$$
Ở đây $P(x)$ là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được $x$ đơn vị sản phẩm.
a) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ $100$ lên $101$ đơn vị sản phẩm.
b) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ $100$ lên $110$ đơn vị sản phẩm.
Giả sử vận tốc $v$ của dòng máu ở khoảng cách $r$ từ tâm của động mạch bán kính $R$ không đổi, có thể được mô hình hoá bởi công thức: $$v = k(R^2 - r^2),$$ trong đó $k$ là một hằng số dương. Tìm vận tốc trung bình (đối với $r$) của dòng máu trong khoảng $0 \le r \le R$. So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất.