Lý thuyết đầy đủ về các khái niệm mở đầu của Vectơ (Chương IV): Định nghĩa vectơ và độ dài vectơ, giá của vectơ, điều kiện cùng phương - cùng hướng - ngược hướng, hai vectơ bằng nhau, vectơ-không, bài toán lực đẩy Archimedes và trọng lực, cùng 100% lời giải chi tiết Bài tập SGK Toán 10 KNTT (Bài 4.1 đến Bài 4.5 trang 50).
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • SGK Toán 10 (Trang 46 - 50)
Trong thực tế cuộc sống, ta thường gặp những đại lượng chỉ cần một con số để biểu thị đầy đủ (như nhiệt độ, khối lượng, thời gian, diện tích) — đó là các đại lượng vô hướng.
Tuy nhiên, có rất nhiều đại lượng quan trọng cần đồng thời hai yếu tố: độ lớn và hướng (như vận tốc gió, lực kéo, độ dịch chuyển). Chẳng hạn, trong bản tin thời tiết: nhiệt độ $30^\circ\text{C}$ chỉ có độ lớn; trong khi gió có vận tốc $18\text{ km/h}$ và thổi theo hướng đông nam.
Hình 4.1: Vị trí ga An Cựu cách Hoàng cung Huế 3,01 km về hướng đông nam
Một con tàu khởi hành từ đảo $A$, đi thẳng về hướng đông $10\text{ km}$ rồi đi thẳng tiếp $10\text{ km}$ về hướng nam thì tới đảo $B$ (H.4.2).
Nếu từ đảo $A$, tàu đi thẳng một mạch (không đổi hướng) tới đảo $B$, thì phải đi theo hướng đông nam và quãng đường phải đi là $AB = \sqrt{10^2 + 10^2} = 10\sqrt{2}\text{ km}$.
Cho hình vuông $ABCD$ với cạnh có độ dài bằng $1$. Tính độ dài các vectơ $\overrightarrow{AC}, \overrightarrow{CA}, \overrightarrow{BD}$.
Cho tam giác đều $ABC$ với cạnh có độ dài bằng $a$. Hãy chỉ ra các vectơ có độ dài bằng $a$ và có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của tam giác $ABC$.
Hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ được gọi là bằng nhau, kí hiệu $\vec{a} = \vec{b}$, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng: $$\vec{a} = \vec{b} \iff \begin{cases} |\vec{a}| = |\vec{b}| \\ \vec{a} \text{ cùng hướng } \vec{b} \end{cases}$$
Cho hình chữ nhật $ABCD$. Chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương, hướng giữa các cặp vectơ: $\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{BC}$; $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{CD}$; $\overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{BD}$.
Một vật $A$ được thả chìm hoàn toàn dưới đáy một cốc chất lỏng.
⇒ Hình biểu diễn đúng là Hình 4.11b (độ dài vectơ $\vec{P}$ lớn hơn vectơ $\vec{F}$). Trong Hình 4.11b, $|\vec{P}| = 3|\vec{F}|$, suy ra trọng lượng riêng của vật $A$ gấp $3$ lần trọng lượng riêng của chất lỏng.
Hình 4.11: Ba cách biểu diễn cặp lực P và F