Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Toán THPT Chương I: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số 2 lượt xem

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Khái niệm và phương pháp xác định Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn [a; b] và trên một khoảng.

Chương I: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 - Kết nối tri thức

BÀI 2: GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ

Sách giáo khoa Toán 12 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Trang 15 – 19)

Thuật ngữ trọng tâm
  • Giá trị lớn nhất của hàm số ($\max$)
  • Giá trị nhỏ nhất của hàm số ($\min$)
  • Tập xác định và miền xét giá trị
Kiến thức, kĩ năng đạt được
  • Nhận biết giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập xác định cho trước.
  • Xác định giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng bảng biến thiên.
  • Nắm vững quy tắc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên một đoạn.
  • Giải quyết các bài toán tối ưu hoá thực tiễn (kinh tế, kĩ thuật, đời sống).
TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU: THIẾT KẾ HỘP CARTON CÓ THỂ TÍCH LỚN NHẤT

Từ một tấm bìa carton hình vuông có độ dài cạnh bằng $60\text{ cm}$, người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc rồi gập thành một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp (Hình 1.14).

Câu hỏi: Tính độ dài cạnh của các hình vuông bị cắt sao cho thể tích của chiếc hộp là lớn nhất?

Hình 1.14: Tấm bìa carton gấp thành hộp không nắp
Hình 1.14: Gấp hộp carton từ tấm bìa hình vuông cạnh 60 cm
1. ĐỊNH NGHĨA GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
HĐ1. Nhận biết khái niệm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

Cho hàm số $y = f(x) = x^2 - 2x$ với $x \in [0; 3]$, có đồ thị như Hình 1.15.

a) Giá trị lớn nhất $M$ của hàm số trên đoạn $[0; 3]$ là bao nhiêu? Tìm $x_0$ sao cho $f(x_0) = M$.

b) Giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số trên đoạn $[0; 3]$ là bao nhiêu? Tìm $x_0$ sao cho $f(x_0) = m$.

Hình 1.15: Đồ thị hàm số y = x^2 - 2x trên đoạn [0; 3]
Hình 1.15: Đồ thị hàm số trên đoạn $[0; 3]$
Lời giải:
a) Điểm cao nhất của đồ thị trên đoạn $[0; 3]$ là điểm $(3; 3)$, do đó giá trị lớn nhất là $M = 3$ tại $x_0 = 3$.
b) Điểm thấp nhất của đồ thị trên đoạn $[0; 3]$ là đỉnh parabol $(1; -1)$, do đó giá trị nhỏ nhất là $m = -1$ tại $x_0 = 1$.
ĐỊNH NGHĨA GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT

Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên tập $D$.

  • Số $M$ được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số $y = f(x)$ trên tập $D$ nếu $f(x) \le M$ với mọi $x \in D$ và tồn tại $x_0 \in D$ sao cho $f(x_0) = M$.
    Kí hiệu: $M = \max_{x \in D} f(x)$ hoặc $M = \max_D f(x)$.
  • Số $m$ được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = f(x)$ trên tập $D$ nếu $f(x) \ge m$ với mọi $x \in D$ và tồn tại $x_0 \in D$ sao cho $f(x_0) = m$.
    Kí hiệu: $m = \min_{x \in D} f(x)$ hoặc $m = \min_D f(x)$.
Ví dụ 1 (SGK trang 16)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = f(x) = \sqrt{1 - x^2}$.

Lời giải: Tập xác định $D = [-1; 1]$.

Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức
$\forall x \in [-1; 1]$, ta có $0 \le 1 - x^2 \le 1 \implies 0 \le \sqrt{1 - x^2} \le 1$.
- $f(x) \ge 0$, dấu bằng xảy ra khi $x = \pm 1 \implies \min_{[-1; 1]} f(x) = 0$.
- $f(x) \le 1$, dấu bằng xảy ra khi $x = 0 \implies \max_{[-1; 1]} f(x) = 1$.

Cách 2: Sử dụng bảng biến thiên
$y' = \dfrac{-x}{\sqrt{1 - x^2}} = 0 \iff x = 0$.
Lập bảng biến thiên của hàm số trên đoạn $[-1; 1]$: x y' y −1 0 1 + 0 − 0 1 0 Ta có $y(-1) = 0, y(0) = 1, y(1) = 0$.
Vậy $\max_{[-1; 1]} y = 1$ (tại $x = 0$); $\min_{[-1; 1]} y = 0$ (tại $x = \pm 1$).

Ví dụ 2 (SGK trang 16)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số $y = x - 2 + \dfrac{1}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.

Lời giải: Trên $(0; +\infty)$, ta có:
$y' = 1 - \dfrac{1}{x^2} = \dfrac{x^2 - 1}{x^2}$.
$y' = 0 \iff x = 1$ (do $x > 0$).
Giới hạn: $\lim_{x \to 0^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to +\infty} y = +\infty$.
Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng $(0; +\infty)$: x y' y 0 1 +∞ − 0 + +∞ 0 +∞ - Giá trị nhỏ nhất: $\min_{(0; +\infty)} y = y(1) = 0$.
- Giá trị lớn nhất: Hàm số không có giá trị lớn nhất trên khoảng $(0; +\infty)$.
Ví dụ 3: Giải bài toán trong tình huống mở đầu (Hộp carton) (SGK trang 17)
Lời giải:
- Gọi $x\text{ (cm)}$ là độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ được cắt ở bốn góc của tấm bìa. Điều kiện: $0 < x < 30$.
- Khi cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ và gập lên, chiếc hộp thu được có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp với:
+ Đáy là hình vuông có cạnh bằng $60 - 2x\text{ (cm)}$;
+ Chiều cao của hộp bằng $x\text{ (cm)}$.
- Thể tích của chiếc hộp là hàm số theo $x$: $$V(x) = (60 - 2x)^2 \cdot x = 4x^3 - 240x^2 + 3\,600x\text{ (cm}^3\text{)}$$ - Đạo hàm: $V'(x) = 12x^2 - 480x + 3\,600 = 12(x^2 - 40x + 300)$.
$V'(x) = 0 \iff x^2 - 40x + 300 = 0 \iff x = 10$ (thoả mãn $0 < x < 30$) hoặc $x = 30$ (loại).
- Bảng biến thiên của hàm $V(x)$ trên $(0; 30)$: x V'(x) V(x) 0 10 30 + 0 − 0 16 000 0 - Kết luận: Để thể tích chiếc hộp là lớn nhất ($16\,000\text{ cm}^3$) thì độ dài cạnh các hình vuông nhỏ phải cắt là $x = 10\text{ cm}$.
Luyện tập 1 (SGK trang 17)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:

a) $y = \sqrt{2x - x^2}$

b) $y = -x + \dfrac{1}{x - 1}$ trên khoảng $(1; +\infty)$

Lời giải:

a) Hàm số $y = \sqrt{2x - x^2}$:
- Tập xác định: $2x - x^2 \ge 0 \iff x \in [0; 2]$.
- Với $x \in (0; 2)$, $y' = \dfrac{2 - 2x}{2\sqrt{2x - x^2}} = \dfrac{1 - x}{\sqrt{2x - x^2}} = 0 \iff x = 1$.
- Ta có: $y(0) = 0, y(1) = 1, y(2) = 0$.
Vậy $\max_{[0; 2]} y = 1$ tại $x = 1$; $\min_{[0; 2]} y = 0$ tại $x = 0$ và $x = 2$.


b) Hàm số $y = -x + \frac{1}{x - 1}$ trên $(1; +\infty)$:
- Ta có: $y' = -1 - \dfrac{1}{(x - 1)^2} = -\left(1 + \dfrac{1}{(x - 1)^2}\right) < 0, \forall x > 1$.
- Hàm số nghịch biến trên toàn bộ khoảng $(1; +\infty)$.
- Mặt khác: $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to +\infty} y = -\infty$.
Vậy hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng $(1; +\infty)$.

2. CÁCH TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ TRÊN MỘT ĐOẠN
HĐ2. Hình thành các bước tìm GTLN và GTNN trên một đoạn

Xét hàm số $y = f(x) = x^3 - 2x^2 + 1$ trên đoạn $[-1; 2]$, với đồ thị như Hình 1.16.

a) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 2]$.

b) Tính đạo hàm $f'(x)$ và tìm các điểm $x \in (-1; 2)$ mà $f'(x) = 0$.

c) Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút và tại các điểm vừa tìm được ở câu b. So sánh kết quả.

Hình 1.16: Đồ thị hàm số y = x^3 - 2x^2 + 1 trên đoạn [-1; 2]
Hình 1.16: Đồ thị trên đoạn $[-1; 2]$
Lời giải:
a) Quan sát đồ thị Hình 1.16: Điểm cao nhất có tung độ bằng $1$ (đạt tại $x = 0$ và $x = 2$); điểm thấp nhất có tung độ bằng $-2$ (đạt tại $x = -1$). Vậy $\max_{[-1; 2]} f(x) = 1$ và $\min_{[-1; 2]} f(x) = -2$.
b) $f'(x) = 3x^2 - 4x = x(3x - 4) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \dfrac{4}{3}$ (cả hai đều thuộc khoảng $(-1; 2)$).
c) Tính các giá trị:
$f(-1) = -2, \quad f(0) = 1, \quad f\left(\frac{4}{3}\right) = -\frac{5}{27}, \quad f(2) = 1$.
Số lớn nhất trong các giá trị này là $1 = \max_{[-1; 2]} f(x)$; số nhỏ nhất là $-2 = \min_{[-1; 2]} f(x)$.
QUY TẮC TÌM GTLN VÀ GTNN TRÊN MỘT ĐOẠN $[a; b]$

Giả sử $y = f(x)$ là hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$ và có đạo hàm trên khoảng $(a; b)$ (có thể trừ ra một số hữu hạn điểm). Các bước tìm GTLN và GTNN như sau:

  1. Tìm các điểm $x_1, x_2, \dots, x_n \in (a; b)$ tại đó $f'(x) = 0$ hoặc đạo hàm không tồn tại.
  2. Tính các giá trị: $f(x_1), f(x_2), \dots, f(x_n)$ và hai đầu mút $f(a), f(b)$.
  3. Tìm số lớn nhất $M$ và số nhỏ nhất $m$ trong các giá trị đã tính ở trên. Khi đó: $$M = \max_{[a; b]} f(x), \qquad m = \min_{[a; b]} f(x)$$
Ví dụ 4 (SGK trang 18)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 - 4x^2 + 3$ trên đoạn $[0; 4]$.

Lời giải:
$y' = 4x^3 - 8x = 4x(x^2 - 2) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \sqrt{2}$ (vì xét trên $(0; 4)$).
Tính các giá trị:
$y(0) = 3, \quad y(\sqrt{2}) = -1, \quad y(4) = 195$.
So sánh ta được:
$$\max_{[0; 4]} y = y(4) = 195, \qquad \min_{[0; 4]} y = y(\sqrt{2}) = -1$$
Ví dụ 5 (SGK trang 18)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \sin x + \cos x$ trên đoạn $[0; 2\pi]$.

Lời giải:
$y' = \cos x - \sin x = 0 \iff \cos x = \sin x \iff x = \dfrac{\pi}{4}$ hoặc $x = \dfrac{5\pi}{4}$ (trên khoảng $(0; 2\pi)$).
Tính các giá trị:
$y(0) = 1, \quad y(2\pi) = 1, \quad y\left(\frac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}, \quad y\left(\frac{5\pi}{4}\right) = -\sqrt{2}$.
Vậy:
$$\max_{[0; 2\pi]} y = y\left(\frac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}, \qquad \min_{[0; 2\pi]} y = y\left(\frac{5\pi}{4}\right) = -\sqrt{2}$$
Luyện tập 2 (SGK trang 18)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) $y = 2x^3 - 3x^2 + 5x + 2$ trên đoạn $[0; 2]$

b) $y = (x + 1)e^{-x}$ trên đoạn $[-1; 1]$

Lời giải:

a) $y = 2x^3 - 3x^2 + 5x + 2$ trên $[0; 2]$:
$y' = 6x^2 - 6x + 5$. Ta có $\Delta' = (-3)^2 - 6 \cdot 5 = -21 < 0$ và hệ số $a = 6 > 0 \implies y' > 0, \forall x \in \mathbb{R}$.
Hàm số đồng biến trên đoạn $[0; 2]$.
Do đó: $$\min_{[0; 2]} y = y(0) = 2, \qquad \max_{[0; 2]} y = y(2) = 2(2)^3 - 3(2)^2 + 5(2) + 2 = 16$$


b) $y = (x + 1)e^{-x}$ trên $[-1; 1]$:
$y' = 1 \cdot e^{-x} + (x + 1)(-e^{-x}) = -x e^{-x}$.
Cho $y' = 0 \iff -x e^{-x} = 0 \iff x = 0 \in (-1; 1)$.
Tính các giá trị:
$y(-1) = (-1 + 1)e^1 = 0$;
$y(0) = (0 + 1)e^0 = 1$;
$y(1) = (1 + 1)e^{-1} = \dfrac{2}{e} \approx 0{,}736$.
So sánh các giá trị suy ra: $$\max_{[-1; 1]} y = y(0) = 1, \qquad \min_{[-1; 1]} y = y(-1) = 0$$

Vận dụng: Mô hình lây lan virus trong dịch tễ học (SGK trang 18)

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số: $$N(t) = -t^3 + 12t^2, \quad 0 \le t \le 12$$ trong đó $N$ là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và $t$ là thời gian (tính bằng tuần).

a) Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó.

b) Đạo hàm $N'(t)$ biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?

Lời giải:

a) Ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh:
Xét hàm số $N(t) = -t^3 + 12t^2$ trên đoạn $[0; 12]$.
Ta có $N'(t) = -3t^2 + 24t = -3t(t - 8) = 0 \iff t = 0$ hoặc $t = 8$ (thuộc $[0; 12]$).
Tính các giá trị: $N(0) = 0, \quad N(12) = -(12)^3 + 12(12)^2 = 0, \quad N(8) = -(8)^3 + 12(8)^2 = 256$ (trăm người).
Vậy số người tối đa bị nhiễm bệnh là $256$ trăm người = $25\,600$ người vào tuần thứ 8.


b) Thời điểm virus lây lan nhanh nhất:
Tốc độ lây lan được biểu thị bởi hàm $v(t) = N'(t) = -3t^2 + 24t$ với $t \in [0; 12]$.
Hàm $v(t)$ là hàm bậc hai có đồ thị là parabol bề lõm quay xuống, đỉnh parabol tại $t = -\dfrac{b}{2a} = -\dfrac{24}{2(-3)} = 4$ (hoặc đạo hàm $v'(t) = -6t + 24 = 0 \iff t = 4$).
Khi đó tốc độ lây lan cực đại là $v(4) = -3(4)^2 + 24(4) = 48$ trăm người/tuần = $4\,800$ người/tuần.
Kết luận: Virus lây lan nhanh nhất vào tuần thứ 4 kể từ khi xuất hiện ca nhiễm đầu tiên.

3. BÀI TẬP CUỐI BÀI 2 (SGK TRANG 19) - LỜI GIẢI CHI TIẾT 1.10 ĐẾN 1.15
Bài 1.10 (SGK trang 19)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:

a) $y = -x^2 + 4x + 3$

b) $y = x^3 - 2x^2 + 1$ trên $[0; +\infty)$

c) $y = \dfrac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$ trên $(1; +\infty)$

d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$

Lời giải:

a) $y = -x^2 + 4x + 3$:
Ta có $y = -(x - 2)^2 + 7 \le 7, \forall x \in \mathbb{R}$. Dấu bằng xảy ra khi $x = 2$.
Vậy $\max_{\mathbb{R}} y = 7$ tại $x = 2$; hàm số không có giá trị nhỏ nhất.


b) $y = x^3 - 2x^2 + 1$ trên $[0; +\infty)$:
$y' = 3x^2 - 4x = x(3x - 4) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \dfrac{4}{3}$.
Bảng biến thiên: $y(0) = 1$, $y\left(\frac{4}{3}\right) = -\frac{5}{27}$, và $\lim_{x \to +\infty} y = +\infty$.
x y' y 0 1 2 + 0 − 0 1 0 Vậy $\min_{[0; +\infty)} y = -\dfrac{5}{27}$ tại $x = \dfrac{4}{3}$; hàm số không có giá trị lớn nhất trên $[0; +\infty)$.


c) $y = \frac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$ trên $(1; +\infty)$:
Biến đổi: $y = \dfrac{(x - 1)^2 + 2}{x - 1} = (x - 1) + \dfrac{2}{x - 1}$.
Vì $x > 1 \implies x - 1 > 0$, áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $$y = (x - 1) + \frac{2}{x - 1} \ge 2\sqrt{(x - 1) \cdot \frac{2}{x - 1}} = 2\sqrt{2}$$ Dấu bằng xảy ra khi $x - 1 = \dfrac{2}{x - 1} \iff (x - 1)^2 = 2 \iff x = 1 + \sqrt{2}$.
Mặt khác $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to +\infty} y = +\infty$.
Vậy $\min_{(1; +\infty)} y = 2\sqrt{2}$ tại $x = 1 + \sqrt{2}$; hàm số không có giá trị lớn nhất.


d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$:
Tập xác định: $4x - 2x^2 \ge 0 \iff 2x(2 - x) \ge 0 \iff x \in [0; 2]$.
Ta có $4x - 2x^2 = -2(x - 1)^2 + 2 \implies 0 \le 4x - 2x^2 \le 2 \implies 0 \le \sqrt{4x - 2x^2} \le \sqrt{2}$.
Vậy $\max_{[0; 2]} y = \sqrt{2}$ tại $x = 1$; $\min_{[0; 2]} y = 0$ tại $x = 0$ và $x = 2$.

Bài 1.11 (SGK trang 19)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:

a) $y = x^4 - 2x^2 + 3$

b) $y = xe^{-x}$

c) $y = x\ln x$

d) $y = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x}$

Lời giải:

a) $y = x^4 - 2x^2 + 3$:
Ta có $y = (x^2 - 1)^2 + 2 \ge 2, \forall x$. Dấu bằng xảy ra khi $x = \pm 1$. $\lim_{x \to \pm\infty} y = +\infty$.
Vậy $\min_{\mathbb{R}} y = 2$ tại $x = \pm 1$; không có giá trị lớn nhất.


b) $y = xe^{-x}$:
$y' = 1 \cdot e^{-x} - x e^{-x} = (1 - x)e^{-x} = 0 \iff x = 1$.
Bảng biến thiên: $y'$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ qua $x = 1$; $\lim_{x \to -\infty} y = -\infty$; $\lim_{x \to +\infty} y = 0$.
Vậy $\max_{\mathbb{R}} y = y(1) = \dfrac{1}{e}$ tại $x = 1$; không có giá trị nhỏ nhất.


c) $y = x\ln x$ trên $(0; +\infty)$:
$y' = \ln x + x \cdot \dfrac{1}{x} = \ln x + 1 = 0 \iff \ln x = -1 \iff x = \dfrac{1}{e}$.
Bảng biến thiên: $y'$ âm trên $(0; 1/e)$ và dương trên $(1/e; +\infty)$; $\lim_{x \to 0^+} x\ln x = 0$; $\lim_{x \to +\infty} x\ln x = +\infty$.
Vậy $\min_{(0; +\infty)} y = y\left(\dfrac{1}{e}\right) = -\dfrac{1}{e}$ tại $x = \dfrac{1}{e}$; không có giá trị lớn nhất.


d) $y = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x}$ trên đoạn $[1; 3]$:
$y' = \dfrac{1}{2\sqrt{x - 1}} - \dfrac{1}{2\sqrt{3 - x}} = 0 \iff \sqrt{x - 1} = \sqrt{3 - x} \iff x - 1 = 3 - x \iff x = 2$.
Tính giá trị: $y(1) = \sqrt{2}, \quad y(2) = 1 + 1 = 2, \quad y(3) = \sqrt{2}$.
Vậy $\max_{[1; 3]} y = 2$ tại $x = 2$; $\min_{[1; 3]} y = \sqrt{2}$ tại $x = 1$ và $x = 3$.

Bài 1.12 (SGK trang 19)

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) $y = 2x^3 - 6x + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

b) $y = x^4 - 3x^2 + 2$ trên đoạn $[0; 3]$

c) $y = x - \sin 2x$ trên đoạn $[0; \pi]$

d) $y = (x^2 - x)e^x$ trên đoạn $[0; 1]$

Lời giải:

a) $y = 2x^3 - 6x + 3$ trên $[-1; 2]$:
$y' = 6x^2 - 6 = 0 \iff x = \pm 1$.
Các giá trị: $y(-1) = 2(-1)^3 - 6(-1) + 3 = 7, \quad y(1) = 2 - 6 + 3 = -1, \quad y(2) = 16 - 12 + 3 = 7$.
Vậy $\max_{[-1; 2]} y = 7$ (tại $x = -1$ và $x = 2$); $\min_{[-1; 2]} y = -1$ (tại $x = 1$).


b) $y = x^4 - 3x^2 + 2$ trên $[0; 3]$:
$y' = 4x^3 - 6x = 2x(2x^2 - 3) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \sqrt{\dfrac{3}{2}}$ (thuộc $[0; 3]$).
Các giá trị: $y(0) = 2, \quad y\left(\sqrt{\frac{3}{2}}\right) = \left(\frac{3}{2}\right)^2 - 3\left(\frac{3}{2}\right) + 2 = -\frac{1}{4}, \quad y(3) = 3^4 - 3(3^2) + 2 = 56$.
Vậy $\max_{[0; 3]} y = 56$ (tại $x = 3$); $\min_{[0; 3]} y = -\dfrac{1}{4}$ (tại $x = \sqrt{\dfrac{3}{2}}$).


c) $y = x - \sin 2x$ trên $[0; \pi]$:
$y' = 1 - 2\cos 2x = 0 \iff \cos 2x = \dfrac{1}{2} \iff 2x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \iff x = \dfrac{\pi}{6}$ hoặc $x = \dfrac{5\pi}{6}$ trên $[0; \pi]$.
Các giá trị:
$y(0) = 0$;
$y\left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{\pi}{6} - \sin\frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{6} - \frac{\sqrt{3}}{2} \approx -0{,}342$;
$y\left(\frac{5\pi}{6}\right) = \frac{5\pi}{6} - \sin\frac{5\pi}{3} = \frac{5\pi}{6} + \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 3{,}484$;
$y(\pi) = \pi - \sin 2\pi = \pi \approx 3{,}142$.
Vậy $\max_{[0; \pi]} y = \dfrac{5\pi}{6} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}$ (tại $x = \dfrac{5\pi}{6}$); $\min_{[0; \pi]} y = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\sqrt{3}}{2}$ (tại $x = \dfrac{\pi}{6}$).


d) $y = (x^2 - x)e^x$ trên $[0; 1]$:
$y' = (2x - 1)e^x + (x^2 - x)e^x = (x^2 + x - 1)e^x = 0 \iff x^2 + x - 1 = 0 \iff x = \dfrac{-1 + \sqrt{5}}{2}$ (thuộc $[0; 1]$).
Các giá trị:
$y(0) = 0, \quad y(1) = 0$;
$y\left(\frac{\sqrt{5}-1}{2}\right) = \left[\left(\frac{\sqrt{5}-1}{2}\right)^2 - \frac{\sqrt{5}-1}{2}\right] e^{\frac{\sqrt{5}-1}{2}} = (1 - \frac{\sqrt{5}-1}{2} - \frac{\sqrt{5}-1}{2}) \dots = \left(5 - 3\sqrt{5}\right) \frac{e^{\frac{\sqrt{5}-1}{2}}}{2} \approx -0{,}588$.
Vậy $\max_{[0; 1]} y = 0$ (tại $x = 0$ và $x = 1$); $\min_{[0; 1]} y = \dfrac{5 - 3\sqrt{5}}{2}e^{\frac{\sqrt{5}-1}{2}}$ (tại $x = \dfrac{\sqrt{5}-1}{2}$).

Bài 1.13 (SGK trang 19)

Trong các hình chữ nhật có chu vi là $24\text{ cm}$, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.

Lời giải:
Gọi độ dài một cạnh của hình chữ nhật là $x\text{ (cm)}$ ($0 < x < 12$).
Vì chu vi hình chữ nhật bằng $24\text{ cm}$ nên nửa chu vi là $12\text{ cm}$, suy ra cạnh còn lại có độ dài là $12 - x\text{ (cm)}$.
Diện tích của hình chữ nhật là hàm số: $$S(x) = x(12 - x) = -x^2 + 12x, \quad 0 < x < 12$$ Ta có: $S'(x) = -2x + 12 = 0 \iff x = 6$.
x S'(x) S(x) 0 6 12 + 0 − 0 36 0 Bảng biến thiên cho thấy $S(x)$ đạt giá trị lớn nhất tại $x = 6$, khi đó cạnh kia là $12 - 6 = 6\text{ cm}$.
Kết luận: Trong các hình chữ nhật có chu vi $24\text{ cm}$, hình có diện tích lớn nhất là hình vuông có cạnh $6\text{ cm}$, và diện tích lớn nhất đạt được là $S = 36\text{ cm}^2$.
Bài 1.14 (SGK trang 19)

Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng $108\text{ cm}^2$ như Hình 1.17.

Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.

Hình 1.17: Hộp không nắp đáy hình vuông
Hình 1.17: Hộp chữ nhật không nắp đáy vuông cạnh $x$, cao $h$
Lời giải:
- Gọi độ dài cạnh đáy hình vuông là $x\text{ (cm)}$ và chiều cao của hộp là $h\text{ (cm)}$ ($x > 0, h > 0$).
- Hộp không có nắp nên diện tích toàn phần của bề mặt gồm $1$ đáy vuông và $4$ mặt bên chữ nhật: $$S = x^2 + 4xh = 108 \implies 4xh = 108 - x^2 \implies h = \frac{108 - x^2}{4x}$$ Điều kiện $h > 0 \implies 108 - x^2 > 0 \implies 0 < x < \sqrt{108} = 6\sqrt{3}$.
- Thể tích của chiếc hộp là: $$V(x) = x^2 \cdot h = x^2 \cdot \frac{108 - x^2}{4x} = \frac{1}{4}(108x - x^3), \quad 0 < x < 6\sqrt{3}$$ - Đạo hàm: $V'(x) = \dfrac{1}{4}(108 - 3x^2)$. Cho $V'(x) = 0 \iff 3x^2 = 108 \iff x^2 = 36 \iff x = 6\text{ (cm)}$ (do $x > 0$).
- Bảng xét dấu: $V'(x) > 0$ khi $0 < x < 6$ và $V'(x) < 0$ khi $6 < x < 6\sqrt{3} \implies V(x)$ đạt giá trị lớn nhất tại $x = 6$.
- Khi $x = 6\text{ cm}$ thì $h = \dfrac{108 - 6^2}{4 \cdot 6} = \dfrac{72}{24} = 3\text{ cm}$.
Kết luận: Để thể tích chiếc hộp là lớn nhất (đạt $V = 6^2 \cdot 3 = 108\text{ cm}^3$), các kích thước của hộp phải là cạnh đáy $x = 6\text{ cm}$ và chiều cao $h = 3\text{ cm}$.
Bài 1.15 (SGK trang 19)

Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích $1\,000\text{ cm}^3$. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá $1{,}2$ nghìn đồng/$\text{cm}^2$, trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá $0{,}75$ nghìn đồng/$\text{cm}^2$. Tìm các kích thước của bình (bán kính đáy và chiều cao của bình) để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.

Lời giải:
- Gọi bán kính đáy của bình hình trụ là $r\text{ (cm)}$ và chiều cao của bình là $h\text{ (cm)}$ ($r > 0, h > 0$).
- Dung tích của bình: $V = \pi r^2 h = 1\,000 \implies h = \dfrac{1\,000}{\pi r^2}$.
- Diện tích hai đáy (mặt trên và mặt dưới) là: $S_{\text{đáy}} = 2\pi r^2$.
Chi phí vật liệu làm hai đáy là: $C_{\text{đáy}} = 1{,}2 \cdot 2\pi r^2 = 2{,}4\pi r^2\text{ (nghìn đồng)}$.
- Diện tích xung quanh (mặt bên) là: $S_{\text{bên}} = 2\pi r h = 2\pi r \cdot \dfrac{1\,000}{\pi r^2} = \dfrac{2\,000}{r}$.
Chi phí vật liệu làm mặt bên là: $C_{\text{bên}} = 0{,}75 \cdot \dfrac{2\,000}{r} = \dfrac{1\,500}{r}\text{ (nghìn đồng)}$.
- Tổng chi phí sản xuất chiếc bình là hàm số theo $r$: $$C(r) = 2{,}4\pi r^2 + \frac{1\,500}{r}, \quad r > 0$$ - Đạo hàm: $$C'(r) = 4{,}8\pi r - \frac{1\,500}{r^2} = \frac{4{,}8\pi r^3 - 1\,500}{r^2}$$ Cho $C'(r) = 0 \iff 4{,}8\pi r^3 = 1\,500 \iff r^3 = \dfrac{1\,500}{4{,}8\pi} = \dfrac{3\,125}{8\pi} \implies r = \sqrt[3]{\frac{3\,125}{8\pi}} = \frac{5}{2}\sqrt[3]{\frac{25}{\pi}} \approx 4{,}99\text{ cm}$.
- Vì $C''(r) = 4{,}8\pi + \dfrac{3\,000}{r^3} > 0, \forall r > 0$ nên $C(r)$ đạt giá trị nhỏ nhất tuyệt đối tại điểm $r \approx 4{,}99\text{ cm}$.
- Chiều cao tương ứng của bình: $$h = \frac{1\,000}{\pi r^2} \approx \frac{1\,000}{\pi \cdot (4{,}99)^2} \approx 12{,}78\text{ cm}$$ (Chú ý: Ta có $h = \dfrac{1\,000}{\pi \cdot \frac{1\,500}{4{,}8\pi r}} = \dfrac{4{,}8 \cdot 1\,000 r}{1\,500} = 3{,}2 r \approx 3{,}2 \cdot 4{,}99 \approx 15{,}97\text{ cm}$ nếu tính chính xác từ tỉ lệ $h = \frac{3{,}2}{\pi^{1/3}}\dots$). Cụ thể: $h = \frac{1000}{\pi r^2} = \frac{1000}{\pi (24{,}87)} \approx 12{,}78\text{ cm}$.
Kết luận: Để chi phí sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất, các kích thước tối ưu là:
- Bán kính đáy: $r = \dfrac{5}{2}\sqrt[3]{\dfrac{25}{\pi}} \approx 5\text{ cm}$ ($4{,}99\text{ cm}$);
- Chiều cao bình: $h \approx 12{,}78\text{ cm}$.
Làm bài tập củng cố của bài này →