Lý thuyết đầy đủ về giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°: Khái niệm nửa đường tròn đơn vị, định nghĩa toạ độ sin, cos, tan, cot, bảng giá trị lượng giác các góc đặc biệt, công thức hai góc bù nhau và phụ nhau, kĩ thuật sử dụng máy tính cầm tay, giải bài toán thực tế cabin đu quay bằng hàm lượng giác, và 100% lời giải chi tiết Bài tập SGK Toán 10 KNTT (Bài 3.1 đến 3.4 trang 37).
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • SGK Toán 10 (Trang 33 - 37)
Ở lớp 9, trong tam giác vuông $ABC$ vuông tại $A$ có góc nhọn $\widehat{B} = \alpha$, ta đã định nghĩa các tỉ số lượng giác:
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, nửa đường tròn tâm $O$, bán kính $R = 1$ nằm phía trên trục hoành ($y \ge 0$) được gọi là nửa đường tròn đơn vị.
Cho trước một góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$). Khi đó, có duy nhất một điểm $M(x_0; y_0)$ trên nửa đường tròn đơn vị nói trên sao cho $\widehat{xOM} = \alpha$ (Hình 3.2).
Với mỗi góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$), gọi $M(x_0; y_0)$ là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho $\widehat{xOM} = \alpha$. Khi đó:
| GTLG \ $\alpha$ | $0^\circ$ | $30^\circ$ | $45^\circ$ | $60^\circ$ | $90^\circ$ | $180^\circ$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| $\sin \alpha$ | $0$ | $\frac{1}{2}$ | $\frac{\sqrt{2}}{2}$ | $\frac{\sqrt{3}}{2}$ | $1$ | $0$ |
| $\cos \alpha$ | $1$ | $\frac{\sqrt{3}}{2}$ | $\frac{\sqrt{2}}{2}$ | $\frac{1}{2}$ | $0$ | $-1$ |
| $\tan \alpha$ | $0$ | $\frac{\sqrt{3}}{3}$ | $1$ | $\sqrt{3}$ | $\parallel$ (KXD) | $0$ |
| $\cot \alpha$ | $\parallel$ (KXD) | $\sqrt{3}$ | $1$ | $\frac{\sqrt{3}}{3}$ | $0$ | $\parallel$ (KXD) |
Đề bài: Tìm các giá trị lượng giác của góc $135^\circ$.
Gọi $M$ là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho $\widehat{xOM} = 135^\circ$.
Gọi $N, P$ tương ứng là hình chiếu vuông góc của $M$ lên các trục $Ox, Oy$.
Vì $\widehat{xOM} = 135^\circ$ nên $\widehat{MON} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ$, suy ra tam giác $MON$ vuông cân tại $N$ với cạnh huyền $OM = 1$.
Từ đó ta có: $ON = OP = OM \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}$.
Vì điểm $M$ nằm bên trái trục tung nên hoành độ mang dấu âm: $M\left(-\frac{\sqrt{2}}{2}; \frac{\sqrt{2}}{2}\right)$.
Gọi $M$ trên nửa đường tròn đơn vị sao cho $\widehat{xOM} = 120^\circ$. Khi đó $\widehat{MON} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$.
Đưa máy về chế độ đo góc bằng độ (Deg): Bấm SHIFT MENU (SETUP) → chọn Đơn vị góc (Angle Unit) → chọn Độ (Degree).
| Mục tiêu | Thao tác bấm phím | Kết quả hiển thị |
|---|---|---|
| $\sin 48^\circ 50' 40''$ | sin 48 °''' 50 °''' 40 °''' = | $\approx 0{,}7529256291$ |
| $\cos 112^\circ 12' 45''$ | cos 112 °''' 12 °''' 45 °''' = | $\approx -0{,}3780427715$ |
| $\tan 15^\circ$ | tan 15 = | $2 - \sqrt{3}$ |
| Tìm góc $x$ khi $\sin x = 0{,}3456$ | SHIFT sin 0.3456 = °''' | $x \approx 20^\circ 13' 7''$ |
Gọi $M(x_0; y_0)$ và $M'(-x_0; y_0)$ là hai điểm trên nửa đường tròn đơn vị tương ứng với hai góc bù nhau $\alpha$ và $180^\circ - \alpha$ (Hình 3.5).
Đối với hai góc bù nhau, $\alpha$ và $180^\circ - \alpha$, ta có:
Vì các góc $120^\circ, 135^\circ, 150^\circ$ lần lượt bù với các góc $60^\circ, 45^\circ, 30^\circ$, áp dụng định lí góc bù ta lập được ngay Bảng 3.2:
| GTLG \ $\alpha$ | $120^\circ$ ($= 180^\circ - 60^\circ$) | $135^\circ$ ($= 180^\circ - 45^\circ$) | $150^\circ$ ($= 180^\circ - 30^\circ$) |
|---|---|---|---|
| $\sin \alpha$ | $\frac{\sqrt{3}}{2}$ | $\frac{\sqrt{2}}{2}$ | $\frac{1}{2}$ |
| $\cos \alpha$ | $-\frac{1}{2}$ | $-\frac{\sqrt{2}}{2}$ | $-\frac{\sqrt{3}}{2}$ |
| $\tan \alpha$ | $-\sqrt{3}$ | $-1$ | $-\frac{\sqrt{3}}{3}$ |
| $\cot \alpha$ | $-\frac{\sqrt{3}}{3}$ | $-1$ | $-\sqrt{3}$ |
Xét hai điểm $M$ và $N$ trên nửa đường tròn đơn vị ứng với hai góc phụ nhau $\alpha$ và $90^\circ - \alpha$.
Hai tam giác vuông $\Delta MOP$ và $\Delta NOQ$ có $OM = ON = 1$ và góc nhọn bằng nhau, do đó $\Delta MOP = \Delta NOQ$ (cạnh huyền - góc nhọn).
Một chiếc đu quay có bán kính $75\text{ m}$, tâm của vòng quay ở độ cao $90\text{ m}$ (Hình 3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là $30\text{ phút}$.
Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau $20\text{ phút}$ quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất?
1. Xác định tốc độ góc của đu quay:
Mỗi vòng quay thực hiện hết $360^\circ$ trong $30\text{ phút}$, nên vận tốc góc quay là:
$$\omega = \frac{360^\circ}{30} = 12^\circ/\text{phút}$$
2. Xác định góc quay sau 20 phút:
Sau $20\text{ phút}$, góc quay được là:
$$\alpha = 12^\circ \times 20 = 240^\circ$$
3. Xác định vị trí cabin so với tâm đu quay:
• Người đó xuất phát tại vị trí thấp nhất (ở đáy đu quay).
• Sau khi quay $180^\circ$ (hết $15\text{ phút}$), cabin lên tới điểm cao nhất.
• Trong $5\text{ phút}$ tiếp theo, đu quay quay thêm một góc: $240^\circ - 180^\circ = 60^\circ$ so với phương thẳng đứng tại đỉnh.
• Chiều cao của cabin so với trục nằm ngang đi qua tâm đu quay là:
$$y = R \cdot \cos 60^\circ = 75 \cdot \frac{1}{2} = 37{,}5\text{ (m)}$$
4. Độ cao của người đó so với mặt đất: $$h = 90 + y = 90 + 37{,}5 = 127{,}5\text{ (m)}$$ Vậy sau $20\text{ phút}$ quay, người đó ở độ cao $127{,}5\text{ mét}$ so với mặt đất.
Hình 3.7: Mô hình toán học toạ độ chiếc đu quay