Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Toán Lớp 11 Nâng cao

Chuyên đề 11: Tuyển chọn Kỹ thuật giải Phương trình Lượng giác 9+

Phân loại phương trình bậc nhất sin/cos, đẳng cấp bậc hai và phương pháp đánh giá

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

Phương trình bậc nhất đối với sin và cos

a*sin x + b*cos x = c. Điều kiện có nghiệm: a^2 + b^2 >= c^2.

Bài Tập Ứng Dụng Chuyên Đề

Bài 4.11 (SGK trang 58): Phân tích vectơ trong hình bình hành
Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$. Hãy biểu thị vectơ $\overrightarrow{AM}$ theo hai vectơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AD}$.
Bài 4.16 (SGK trang 65): Độ dài các đoạn thẳng và tính chất tam giác OMN
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $M(1; 3), N(4; 2)$. Hãy tính độ dài của các đoạn thẳng $OM, ON, MN$ và xác định tính chất của tam giác $OMN$.
Bài 4.12 (SGK trang 58): Đẳng thức vectơ với trung điểm hai cạnh đối của tứ giác
Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $M, N$ tương ứng là trung điểm của các cạnh $AB, CD$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Bài 4.17 (SGK trang 65): Mối liên hệ vectơ và toạ độ đỉnh hình bình hành
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các vectơ $\vec{a} = 3\vec{i} - 2\vec{j},\; \vec{b} = (4; -1)$ và các điểm $M(-3; 6),\; N(3; -3)$. Tìm mối liên hệ giữa các vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $2\vec{a} - \vec{b}$, đồng thời tìm toạ độ điểm $P(x; y)$ để $OMNP$ là một hình bình hành.
Bài 4.13 (SGK trang 58): Xác định điểm và hệ thức tâm tỉ cự
Cho hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Xác định vị trí điểm $K$ thoả mãn $\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0}$ và biểu thức $\overrightarrow{OK}$ theo $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{OB}$ với điểm $O$ bất kì.
Bài 4.18 (SGK trang 65): Toạ độ các điểm trong tam giác
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1; 3),\; B(2; 4),\; C(-3; 2)$. Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$, trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$, và điểm $D(x; y)$ để $O(0; 0)$ là trọng tâm của tam giác $ABD$.
Bài 4.14 (SGK trang 58): Xác định điểm trong tam giác
Cho tam giác $ABC$. Điểm $M$ thoả mãn đẳng thức vectơ $\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC} = \vec{0}$ là điểm nào sau đây?
Bài 4.19 (SGK trang 65): Vị trí tàu thuỷ sau khi khởi hành
Sự chuyển động của một tàu thuỷ được thể hiện trên một mặt phẳng toạ độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí $A(1; 2)$ chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ $\vec{v} = (3; 4)$. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng toạ độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Bài 4.15 (SGK trang 59): Tính độ lớn của các lực trong trạng thái cân bằng

Chất điểm $A$ chịu tác động của ba lực $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là $\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0}$). Biết $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2$, góc giữa $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ bằng $120^\circ$, và độ lớn của lực $\vec{F}_1$ là $20\text{ N}$.

F₁ F₂ F₃ 120° A Hình 4.30: Ba lực tác dụng lên chất điểm A cân bằng

Độ lớn của các lực $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ lần lượt là:

Bài 4.20 (SGK trang 65): Các vị trí của quân mã trên bàn cờ vua
Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có toạ độ $(1; 2)$. Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Hình 4.38 Bàn cờ vua
Hình 4.38. Bàn cờ vua và vị trí quân mã tại $(1; 2)$