Mở đầu hình học không gian: Nắm vững các đối tượng cơ bản gồm điểm, đường thẳng, mặt phẳng; hệ thống 6 tính chất thừa nhận; 3 cách xác định mặt phẳng; phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng; khái niệm và yếu tố của hình chóp và hình tứ diện.
Mặt bảng, mặt bàn, màn hình máy tính hay mặt nước phẳng lặng lúc đứng gió là những hình ảnh trực quan về một phần của mặt phẳng.
Hình 4.1: Biểu diễn mặt phẳng $(P)$ và mặt phẳng $(\alpha)$
Chấm phạt đền trên sân bóng đá cho ta hình ảnh một điểm thuộc một mặt phẳng.
Hình 4.2b: Điểm $A \in (P)$ và $B \notin (P)$
Hình 4.3: Nét liền (nhìn thấy) và nét đứt (bị che khuất)
Hình học không gian được xây dựng trên nền tảng của 6 tính chất thừa nhận (tiên đề) xuất phát từ thực tiễn:
Mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng $A, B, C$ được kí hiệu là mặt phẳng $(ABC)$ hoặc $(BCA)$, $(CAB)$...
Hình 4.5: 4 điểm không đồng phẳng
Khi đó, ta nói đường thẳng $d$ nằm trong mặt phẳng $(P)$ (hoặc $(P)$ chứa $d$), kí hiệu: $d \subset (P)$ hoặc $(P) \supset d$.
Hình 4.6: $M \in BC \implies M \in (ABC)$
Đường thẳng chung $d$ của hai mặt phẳng phân biệt $(P)$ và $(Q)$ được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng, kí hiệu là: $d = (P) \cap (Q)$.
Bí quyết vàng tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng
Hình 4.8: Giao tuyến $SG$ của $(SBN)$ và $(SCM)$
Một mặt phẳng được xác định duy nhất khi biết một trong ba điều kiện sau:
Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng $A, B, C$.
Đi qua một điểm $A$ và chứa một đường thẳng $d$ không đi qua điểm $A$ đó.
Chứa hai đường thẳng cắt nhau $a$ và $b$ (tại giao điểm $M = a \cap b$).
Cho hai đường thẳng cắt nhau $a, b$ tại điểm $M$. Điểm $S \notin \text{mp}(a, b)$.
• Vì $M \in a \implies M \in \text{mp}(S, a)$; vì $M \in b \implies M \in \text{mp}(S, b)$.
• Cả hai mặt phẳng cùng chứa điểm $S$ và điểm $M$, do đó giao tuyến của chúng là đường thẳng $SM$.
Hình 4.10: Giao tuyến $SM$
Cho đa giác lồi $A_1 A_2 \dots A_n$ và một điểm $S$ nằm ngoài mặt phẳng chứa đa giác đó. Nối $S$ với các đỉnh của đa giác, ta được hình chóp $S.A_1 A_2 \dots A_n$.
Hình 4.11: Hình chóp tứ giác $S.ABCD$
Cho bốn điểm $A, B, C, D$ không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác $ABC, ACD, ABD, BCD$ được gọi là hình tứ diện, kí hiệu là $ABCD$.
Để tìm giao điểm của đường thẳng $d$ và mặt phẳng $(\alpha)$, ta thực hiện theo quy trình 2 bước:
Bí quyết tìm giao điểm đường và mặt
Cho $E$ nằm trong tam giác $BCD$, đường thẳng $BE$ cắt $CD$ tại $M$. Điểm $F$ nằm trên đoạn $AE$.
• Mặt phẳng phụ chứa $BF$ chính là mặt phẳng $(ABM)$.
• Giao tuyến của $(ABM)$ và $(ACD)$ là đường thẳng $AM$.
• Trong mặt phẳng $(ABM)$, gọi $N = BF \cap AM$.
• Vì $N \in AM \subset (ACD)$ nên $N$ chính là giao điểm của $BF$ và mặt phẳng $(ACD)$.
Hình 4.12: $N = BF \cap (ACD)$