Nắm vững bản chất, quy tắc và công thức tính toán 4 số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm: Số trung bình, Trung vị, Tứ phân vị và Mốt. Hiểu rõ ý nghĩa thực tiễn, ưu điểm và phạm vi ứng dụng trong phân tích dữ liệu thống kê đời sống.
| Số tiền (nghìn đồng) | $[0; 30)$ | $[30; 60)$ | $[60; 90)$ | $[90; 120)$ |
|---|---|---|---|---|
| Số khách hàng (tần số $m_i$) | 3 | 15 | 10 | 7 |
Bảng 3.1: Số tiền khách hàng mua xăng tại cửa hàng
Khảo sát thời gian tự học của các học sinh trong một lớp theo mẫu phiếu điều tra.
Phiếu điều tra thời gian tự học
| Nhóm giá trị | $[a_1; a_2)$ | $\dots$ | $[a_i; a_{i+1})$ | $\dots$ | $[a_k; a_{k+1})$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | $m_1$ | $\dots$ | $m_i$ | $\dots$ | $m_k$ |
Đối với số liệu rời rạc, người ta thường cho các nhóm dưới dạng $k_1 - k_2$, trong đó $k_1, k_2 \in \mathbb{N}$ (hiểu là gồm các giá trị $k_1, k_1 + 1, \dots, k_2$). Trước khi tính toán các số đặc trưng, ta cần hiệu chỉnh mẫu số liệu ghép nhóm về dạng chuẩn nửa khoảng liên tục bằng quy tắc:
Ví dụ: Nhóm điểm thi $1 - 4$ hiệu chỉnh thành $[0,5; 4,5)$; nhóm $5 - 7$ thành $[4,5; 7,5)$; nhóm $8 - 10$ thành $[7,5; 10,5]$.
| Cân nặng (kg) | $[40,5; 45,5)$ | $[45,5; 50,5)$ | $[50,5; 55,5)$ | $[55,5; 60,5)$ | $[60,5; 65,5)$ | $[65,5; 70,5)$ |
| Giá trị đại diện $x_i$ | 43 | 48 | 53 | 58 | 63 | 68 |
| Số học sinh ($m_i$) | 10 | 7 | 16 | 4 | 2 | 3 |
Tổng số học sinh là cỡ mẫu: $n = 10 + 7 + 16 + 4 + 2 + 3 = 42$.
Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D là:
$$\bar{x} = \frac{10 \cdot 43 + 7 \cdot 48 + 16 \cdot 53 + 4 \cdot 58 + 2 \cdot 63 + 3 \cdot 68}{42} = \frac{2176}{42} \approx 51,81 \text{ (kg)}.$$Lời giải: Cỡ mẫu $n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32$.
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: $x_1 = 2,5; \, x_2 = 7,5; \, x_3 = 12,5; \, x_4 = 17,5; \, x_5 = 22,5$.
$$\bar{x} = \frac{8 \cdot 2,5 + 16 \cdot 7,5 + 4 \cdot 12,5 + 2 \cdot 17,5 + 2 \cdot 22,5}{32} = \frac{20 + 120 + 50 + 35 + 45}{32} = \frac{270}{32} = 8,4375 \text{ (giờ)}.$$Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của $21$ cây giống: $[0; 5)$ có 3 cây; $[5; 10)$ có 8 cây; $[10; 15)$ có 7 cây; $[15; 20)$ có 3 cây.
Gọi $x_1 \le x_2 \le \dots \le x_{21}$ là dãy mẫu số liệu gốc đã sắp xếp. Trung vị mẫu gốc là giá trị chính giữa $x_{11}$.
Do $x_1, x_2, x_3 \in [0; 5)$ và $x_4, \dots, x_{11} \in [5; 10)$ nên trung vị chắc chắn thuộc nhóm thứ hai là $[5; 10)$.
Các nhóm: $[9,5; 12,5)$ có 3; $[12,5; 15,5)$ có 12; $[15,5; 18,5)$ có 15; $[18,5; 21,5)$ có 24; $[21,5; 24,5)$ có 2.
Cỡ mẫu $n = 56 \implies \frac{n}{2} = 28$. Trung vị là $\frac{x_{28} + x_{29}}{2}$.
Tần số tích lũy: Nhóm 1 có 3; Nhóm 2 có $3 + 12 = 15$; Nhóm 3 có $15 + 15 = 30 \ge 28$.
Do đó, nhóm chứa trung vị là nhóm thứ ba: $[15,5; 18,5)$ ($p = 3$).
Ta có: $a_3 = 15,5; \, m_3 = 15; \, m_1 + m_2 = 15; \, a_4 - a_3 = 3$.
$$M_e = 15,5 + \frac{28 - 15}{15} \cdot 3 = 15,5 + \frac{13 \cdot 3}{15} = 15,5 + 2,6 = 18,1 \text{ (phút)}.$$| Tốc độ $v$ (km/h) | $[150; 155)$ | $[155; 160)$ | $[160; 165)$ | $[165; 170)$ | $[170; 175)$ | $[175; 180)$ |
| Số lần ($m_i$) | 18 | 28 | 35 | 43 | 41 | 35 |
Cỡ mẫu $n = 200 \implies \frac{n}{2} = 100$. Tần số tích lũy: $18 \to 46 \to 81 \to 124 \ge 100$.
Nhóm chứa trung vị là $[165; 170)$ ($p = 4, a_4 = 165, m_4 = 43, \sum_{i=1}^3 m_i = 81, h = 5$).
$$M_e = 165 + \frac{100 - 81}{43} \cdot 5 = 165 + \frac{95}{43} \approx 167,21 \text{ (km/h)}.$$Với mẫu số liệu ở HĐ2 (21 cây giống), ta xác định các điểm chia dữ liệu thành 4 phần bằng nhau:
Bản chất phân vị 25% - 50% - 75%
Nhóm chứa $Q_1$ là nhóm $p: [a_p; a_{p+1})$ đầu tiên có tổng tần số tích lũy $\ge \frac{n}{4}$.
Nhóm chứa $Q_3$ là nhóm $p: [a_p; a_{p+1})$ đầu tiên có tổng tần số tích lũy $\ge \frac{3n}{4}$.
Tính $Q_1$: Ta có $\frac{n}{4} = \frac{56}{4} = 14$. Do $m_1 = 3 < 14 \le m_1 + m_2 = 15$ nên nhóm chứa $Q_1$ là $[12,5; 15,5)$ ($p = 2$).
$$Q_1 = 12,5 + \frac{14 - 3}{12} \cdot 3 = 12,5 + 2,75 = 15,25 \text{ (phút)}.$$Tính $Q_3$: Ta có $\frac{3n}{4} = \frac{3 \cdot 56}{4} = 42$. Tích lũy đến nhóm 3 là $30 < 42 \le 30 + 24 = 54$, do đó nhóm chứa $Q_3$ là $[18,5; 21,5)$ ($p = 4$).
$$Q_3 = 18,5 + \frac{42 - 30}{24} \cdot 3 = 18,5 + 1,5 = 20 \text{ (phút)}.$$• Tìm $Q_1$: $\frac{n}{4} = 50$. Tần số tích lũy: $18 \to 46 \to 81 \ge 50 \implies$ Nhóm chứa $Q_1$ là $[160; 165)$.
$$Q_1 = 160 + \frac{50 - 46}{35} \cdot 5 = 160 + \frac{20}{35} \approx 160,57 \text{ (km/h)}.$$• Tìm $Q_3$: $\frac{3n}{4} = 150$. Tần số tích lũy: $124 \to 165 \ge 150 \implies$ Nhóm chứa $Q_3$ là $[170; 175)$.
$$Q_3 = 170 + \frac{150 - 124}{41} \cdot 5 = 170 + \frac{130}{41} \approx 173,17 \text{ (km/h)}.$$
Lưu ý khi các nhóm có tần số bằng nhau
Các nhóm: $[145; 150)$ (7), $[150; 155)$ (14), $[155; 160)$ (10), $[160; 165)$ (10), $[165; 170)$ (9).
Tần số lớn nhất là $14$ thuộc nhóm $[150; 155)$ ($j = 2$).
Do đó: $a_2 = 150; \, m_2 = 14; \, m_1 = 7; \, m_3 = 10; \, h = 5$.
$$M_o = 150 + \frac{14 - 7}{(14 - 7) + (14 - 10)} \cdot 5 = 150 + \frac{7}{7 + 4} \cdot 5 = 150 + \frac{35}{11} \approx 153,18 \text{ (cm)}.$$Kết luận: Đa số học sinh lớp 11A có chiều cao tập trung quanh mức 153,18 cm.
Tần số lớn nhất là $10$ thuộc nhóm $[10,5; 20,5)$ ($j = 2, a_2 = 10,5, h = 10$).
$$M_o = 10,5 + \frac{10 - 2}{(10 - 2) + (10 - 6)} \cdot 10 = 10,5 + \frac{8}{8 + 4} \cdot 10 = 10,5 + \frac{80}{12} \approx 17,17 \text{ (phút)}.$$Bảng: $[0; 30)$ (3 khách), $[30; 60)$ (15 khách), $[60; 90)$ (10 khách), $[90; 120)$ (7 khách). Cỡ mẫu $n = 35$.
Ta có thể sử dụng phần mềm GeoGebra để trực quan hóa và xác định chính xác các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thông qua đồ thị tần số tích luỹ:
Hình 3.1: Đồ thị tần số tích luỹ xác định Q1, Q2, Q3 trên GeoGebra