1. Bình phương hai vế của phương trình: $$2x^2 - 5x - 9 = (x - 1)^2 \Leftrightarrow 2x^2 - 5x - 9 = x^2 - 2x + 1$$ $$\Leftrightarrow x^2 - 3x - 10 = 0$$ 2. Giải phương trình bậc hai ta được 2 nghiệm: $x = 5$ hoặc $x = -2$. 3. Thử lại vào phương trình ban đầu: • Với $x = 5$: Vế trái $\sqrt{2(25) - 25 - 9} = \sqrt{16} = 4$; Vế phải $5 - 1 = 4$ (Thoả mãn). • Với $x = -2$: Vế phải bằng $-2 - 1 = -3 < 0$, trong khi vế trái $\ge 0$ (Loại nghiệm). Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là $x = 5$.
Câu 2:Ví dụ áp dụng Bài 25
Toán Lớp 10
ThongHieu
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton cho $(a + b)^4$ với $a = 2x$ và $b = -3$: $$\begin{aligned} (2x - 3)^4 &= (2x)^4 + 4(2x)^3(-3) + 6(2x)^2(-3)^2 + 4(2x)(-3)^3 + (-3)^4 \\ &= 16x^4 + 4(8x^3)(-3) + 6(4x^2)(9) + 4(2x)(-27) + 81 \\ &= 16x^4 - 96x^3 + 216x^2 - 216x + 81 \end{aligned}$$ Vậy hệ số của số hạng chứa $x^2$ là $216$.
Câu 3:Ví dụ áp dụng Bài 26
Toán Lớp 10
ThongHieu
Lời giải chi tiết:
Mỗi lần gieo một xúc xắc có 6 khả năng. Gieo 2 con xúc xắc thì không gian mẫu có số phần tử là: $$n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$$ Gọi $A$ là biến cố: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 8". Các cặp kết quả thuận lợi cho $A$ là: $\{(2; 6), (3; 5), (4; 4), (5; 3), (6; 2)\}$. Số kết quả thuận lợi là $n(A) = 5$. Vậy xác suất cần tìm là: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{5}{36}$.
Câu 4:Ví dụ áp dụng Bài 27
Toán Lớp 10
ThongHieu
Lời giải chi tiết:
Tổng số quả cầu trong hộp là $6 + 4 = 10$ quả. 1. Số phần tử của không gian mẫu lấy ngẫu nhiên 3 quả từ 10 quả là: $$n(\Omega) = C_{10}^3 = \frac{10 \times 9 \times 8}{3 \times 2 \times 1} = 120$$ 2. Gọi $A$ là biến cố: "Trong 3 quả lấy ra có ít nhất một quả cầu xanh". Biến cố đối $\overline{A}$ là: "Không có quả cầu xanh nào", nghĩa là cả 3 quả lấy ra đều là màu đỏ. Số cách chọn 3 quả màu đỏ từ 6 quả màu đỏ là: $$n(\overline{A}) = C_6^3 = \frac{6 \times 5 \times 4}{6} = 20$$ 3. Xác suất của biến cố đối là: $$P(\overline{A}) = \frac{n(\overline{A})}{n(\Omega)} = \frac{20}{120} = \frac{1}{6}$$ 4. Áp dụng công thức biến cố đối, xác suất cần tìm là: $$P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}$$.
Câu 5:Bài 1.1: Nhận biết mệnh đề trong các câu
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới; b) Bạn học trường nào? c) Không được làm việc riêng trong giờ học; d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - Câu a) là mệnh đề: Đây là khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng. - Câu b) không phải là mệnh đề: Đây là câu nghi vấn (câu hỏi). - Câu c) không phải là mệnh đề: Đây là câu cầu khiến (mệnh lệnh, nội quy). - Câu d) không phải là mệnh đề: Đây là khẳng định về sự việc tương lai chưa xảy ra, không xác định được tính đúng sai tại thời điểm nói.
Câu 6:Bài 1.2: Xác định tính đúng sai của mệnh đề
Toán Lớp 10
ThongHieu
Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau: a) $\pi > \dfrac{10}{3}$; b) Phương trình $3x + 7 = 0$ có nghiệm; c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0; d) 2 022 là hợp số.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - a) Sai vì $\pi \approx 3,14159 < \dfrac{10}{3} \approx 3,3333$. - b) Đúng vì $3x + 7 = 0 \Leftrightarrow x = -\dfrac{7}{3}$ (có nghiệm thực duy nhất). - c) Đúng vì số 0 có tính chất $0 + 0 = 0$. - d) Đúng vì 2 022 là số chẵn chia hết cho 2 và tổng chữ số bằng 6 chia hết cho 3 nên 2 022 có nhiều hơn 2 ước số dương.
Câu 7:Bài 1.3: Mệnh đề tương đương tam giác vuông
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho hai câu sau: P: "Tam giác ABC là tam giác vuông"; Q: "Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại". Hãy phát biểu mệnh đề tương đương $P \Leftrightarrow Q$ và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - Phát biểu: "Tam giác ABC là tam giác vuông khi và chỉ khi tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại". - Tính đúng sai: Mệnh đề tương đương này đúng. Chứng minh: + Chiều thuận ($P \Rightarrow Q$): Nếu tam giác ABC vuông tại A thì $\widehat{A} = 90^\circ = \widehat{B} + \widehat{C}$. + Chiều đảo ($Q \Rightarrow P$): Nếu $\widehat{A} = \widehat{B} + \widehat{C}$ thì $\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 2\widehat{A} = 180^\circ \Rightarrow \widehat{A} = 90^\circ$ (vuông tại A).
Câu 8:Bài 1.4: Mệnh đề đảo và tính đúng sai
Toán Lớp 10
ThongHieu
Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng: P: "Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5"; Q: "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau".
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - Mệnh đề đảo của P: "Nếu số tự nhiên n chia hết cho 5 thì n có chữ số tận cùng là 5". Mệnh đề đảo này sai (ví dụ số 10, 20 chia hết cho 5 nhưng tận cùng bằng 0). - Mệnh đề đảo của Q: "Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật". Mệnh đề đảo này sai (ví dụ hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nhưng không là hình chữ nhật).
Câu 9:Bài 1.5: Suy luận mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Toán Lớp 10
VanDung
Với hai số thực a và b, xét các mệnh đề P: "$a^2 < b^2$" và Q: "$0 < a < b$". a) Phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$. b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu a. c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - a) Mệnh đề $P \Rightarrow Q$: "Nếu $a^2 < b^2$ thì $0 < a < b$". - b) Mệnh đề đảo ($Q \Rightarrow P$): "Nếu $0 < a < b$ thì $a^2 < b^2$". - c) Tính đúng sai: + Mệnh đề $P \Rightarrow Q$ là mệnh đề sai (chẳng hạn chọn $a = -2, b = 3 \Rightarrow a^2 = 4 < b^2 = 9$ nhưng $a < 0$). + Mệnh đề đảo $Q \Rightarrow P$ là mệnh đề đúng (với $0 < a < b$, nhân hai vế với số dương ta được $a^2 < ab < b^2 \Rightarrow a^2 < b^2$).
Câu 10:Bài 1.6: Mệnh đề chứa kí hiệu tồn tại (∃) và phủ định
Toán Lớp 10
ThongHieu
Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó: Q: "$\exists n \in \mathbb{N}, n \text{ chia hết cho } n + 1$".
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - Tính đúng sai: Mệnh đề Q là mệnh đề đúng (với số tự nhiên $n = 0$, ta có $n + 1 = 1$, và 0 chia hết cho 1: $0 = 0 \cdot 1$). - Mệnh đề phủ định $\overline{Q}$: "$\forall n \in \mathbb{N}, n \text{ không chia hết cho } n + 1$".
Câu 11:Bài 1.7: Viết mệnh đề bằng kí hiệu ∀ và ∃
Toán Lớp 10
NhanBiet
Dùng kí hiệu $\forall, \exists$ để viết các mệnh đề sau: P: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó"; Q: "Có một số thực cộng với chính nó bằng 0".
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết: - Mệnh đề P: "$\forall n \in \mathbb{N}, n^2 \ge n$". - Mệnh đề Q: "$\exists x \in \mathbb{R}, x + x = 0$" (hoặc "$\exists x \in \mathbb{R}, 2x = 0$").
Câu 12:Bài 1.8 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Gọi $X$ là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam trên đất liền. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp $X$ và biểu diễn tập $X$ bằng biểu đồ Ven.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định các phần tử của tập hợp $X$
Trên đất liền, các quốc gia có chung đường biên giới tiếp giáp với Việt Nam gồm có 3 nước: Trung Quốc (ở phía Bắc), Lào và Campuchia (ở phía Tây).
Do đó, liệt kê các phần tử của tập hợp $X$ ta được:
$$X = \{\text{Trung Quốc; Lào; Campuchia}\}$$
Số phần tử của tập hợp là $n(X) = 3$.
Bước 2: Biểu diễn tập hợp $X$ bằng biểu đồ Ven
Ta vẽ một đường cong tròn/elip khép kín đại diện cho tập hợp $X$, bên trong ghi tên 3 phần tử:
Câu 13:Bài 1.9 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Kí hiệu $E$ là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.
a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp $E$.
b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp $E$.
c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp $E$. Tập hợp $E$ có bao nhiêu phần tử?
Lời giải chi tiết:
a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp $E$:
Các quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, ví dụ như Việt Nam và Thái Lan. Ta viết:
$$\text{Việt Nam} \in E, \quad \text{Thái Lan} \in E.$$
b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp $E$:
Các quốc gia không thuộc khu vực Đông Nam Á, ví dụ như Nhật Bản (thuộc Đông Á) và Pháp (thuộc châu Âu). Ta viết:
$$\text{Nhật Bản} \notin E, \quad \text{Pháp} \notin E.$$
c) Liệt kê các phần tử của tập hợp $E$:
Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia. Liệt kê các phần tử của $E$:
$$x^2 - 6 = 0 \iff x^2 = 6 \iff x = \sqrt{6} \quad \text{hoặc} \quad x = -\sqrt{6}.$$
Xét tập hợp $A$:
Vì $\sqrt{6}$ và $-\sqrt{6}$ đều là các số thực ($x \in \mathbb{R}$), nên cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện của tập $A$.
Do đó: $A = \{-\sqrt{6}; \sqrt{6}\}$. Tập hợp $A$ có 2 phần tử nên $A \ne \emptyset$.
Xét tập hợp $B$:
Điều kiện yêu cầu $x \in \mathbb{Z}$ (số nguyên). Tuy nhiên, $\sqrt{6} \approx 2{,}449...$ và $-\sqrt{6}$ là các số vô tỉ, không phải là số nguyên ($\sqrt{6} \notin \mathbb{Z}, -\sqrt{6} \notin \mathbb{Z}$).
Do đó không có số nguyên nào thỏa mãn phương trình đã cho.
Vậy tập hợp $B$ là tập rỗng: $B = \emptyset$.
Câu 16:Bài 1.12 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho $X = \{a; b\}$. Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.
a) $a \subset X$; b) $\{a\} \subset X$; c) $\emptyset \in X$.
Lời giải chi tiết:
a) Cách viết "$a \subset X$" là SAI.
Giải thích: $a$ là một phần tử của tập hợp $X$. Quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp phải dùng kí hiệu thuộc "$\in$", tức là cách viết đúng phải là $a \in X$. Kí hiệu tập con "$\subset$" chỉ dùng để biểu thị quan hệ giữa hai tập hợp với nhau.
b) Cách viết "$\{a\} \subset X$" là ĐÚNG.
Giải thích: $\{a\}$ là tập hợp gồm một phần tử duy nhất là $a$. Vì phần tử $a$ này thuộc $X$ nên $\{a\}$ là tập con của $X$.
c) Cách viết "$\emptyset \in X$" là SAI.
Giải thích: $\emptyset$ là tập hợp rỗng. Mặc dù $\emptyset$ là tập con của mọi tập hợp ($\emptyset \subset X$ là đúng), nhưng tập hợp $X = \{a; b\}$ chỉ chứa hai phần tử là $a$ và $b$, không chứa phần tử nào là tập rỗng $\emptyset$. Do đó $\emptyset \notin X$.
Câu 17:Bài 1.13 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho $A = \{2; 5\}$, $B = \{5; x\}$, $C = \{2; y\}$. Tìm $x$ và $y$ để $A = B = C$.
Lời giải chi tiết:
Theo định nghĩa hai tập hợp bằng nhau, hai tập hợp bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng các phần tử.
1) Để $A = B$:
Ta có $A = \{2; 5\}$ và $B = \{5; x\}$.
Tập $A$ có hai phần tử là 2 và 5. Tập $B$ đã có phần tử 5, do đó để $B$ có đúng các phần tử như $A$ thì phần tử còn lại phải bằng 2, tức là:
$$x = 2$$
2) Để $A = C$:
Ta có $A = \{2; 5\}$ và $C = \{2; y\}$.
Tập $C$ đã có phần tử 2, do đó để $C$ có đúng các phần tử như $A$ thì phần tử còn lại phải bằng 5, tức là:
$$y = 5$$
Vì $x \in \mathbb{Z}$ nên ta chỉ nhận các nghiệm nguyên: $x = -3$, $x = 0$, $x = 1$ (loại $x = \frac{5}{3} \notin \mathbb{Z}$).
Do đó: $$B = \{-3; 0; 1\}.$$
b) Xác định các tập hợp $A \cap B$, $A \cup B$ và $A \setminus B$:
Nhận xét rằng: các phần tử $-3; 0; 1$ của $B$ đều là các số nguyên nhỏ hơn 4, tức là mọi phần tử của $B$ đều thuộc $A$ ($B \subset A$).
Giao của hai tập hợp: Vì $B \subset A$ nên:
$$A \cap B = B = \{-3; 0; 1\}.$$
Hợp của hai tập hợp: Vì $B \subset A$ nên:
$$A \cup B = A = \{x \in \mathbb{Z} \mid x < 4\}.$$
Hiệu của hai tập hợp: $A \setminus B$ gồm các số nguyên nhỏ hơn 4 khác $-3; 0; 1$:
$$A \setminus B = \{x \in \mathbb{Z} \mid x < 4 \text{ và } x \notin \{-3; 0; 1\}\} = \{\dots; -5; -4; -2; -1; 2; 3\}.$$
Câu 19:Bài 1.15 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10
VanDung
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:
a) $(-4; 1] \cap [0; 3)$;
b) $(0; 2] \cup (-3; 1]$;
c) $(-2; 1] \cap (1; +\infty)$;
d) $\mathbb{R} \setminus (-\infty; 3]$.
Lời giải chi tiết:
a) Xác định $(-4; 1] \cap [0; 3)$ và biểu diễn trên trục số:
Phần tử thuộc giao phải thỏa mãn: $\begin{cases} -4 < x \le 1 \\ 0 \le x < 3 \end{cases} \iff 0 \le x \le 1$.
Vậy: $(-4; 1] \cap [0; 3) = [0; 1]$.
b) Xác định $(0; 2] \cup (-3; 1]$ và biểu diễn trên trục số:
Hợp là tập các số thuộc ít nhất một trong hai nửa khoảng: $x \in (0; 2]$ hoặc $x \in (-3; 1]$.
Ta thấy khoảng mở rộng từ $-3$ đến $2$.
Vậy: $(0; 2] \cup (-3; 1] = (-3; 2]$.
c) Xác định $(-2; 1] \cap (1; +\infty)$ và biểu diễn trên trục số:
Điều kiện giao: $\begin{cases} -2 < x \le 1 \\ x > 1 \end{cases}$. Không có số thực nào vừa nhỏ hơn hoặc bằng 1 lại vừa lớn hơn 1.
Vậy: $(-2; 1] \cap (1; +\infty) = \emptyset$.
(Trục số bị gạch bỏ toàn bộ vì tập hợp là rỗng)
d) Xác định $\mathbb{R} \setminus (-\infty; 3]$ và biểu diễn trên trục số:
Hiệu gồm các số thực không thuộc nửa khoảng $(-\infty; 3]$, nghĩa là các số thực $x > 3$.
Vậy: $\mathbb{R} \setminus (-\infty; 3] = (3; +\infty)$.
Câu 20:Bài 1.16 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10
VanDungCao
Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?
b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?
c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?
Lời giải chi tiết:
Gọi các tập hợp:
Gọi $A$ là tập hợp những người phiên dịch tiếng Anh $\Rightarrow n(A) = 35$.
Gọi $B$ là tập hợp những người phiên dịch tiếng Pháp $\Rightarrow n(B) = 30$.
Tập hợp những người phiên dịch được cả tiếng Anh và tiếng Pháp là $A \cap B \Rightarrow n(A \cap B) = 16$.
a) Số người phiên dịch ban tổ chức đã huy động cho hội nghị:
Tổng số người phiên dịch được huy động chính là số phần tử của tập hợp hợp $A \cup B$. Áp dụng công thức cộng số phần tử:
Đáp số câu a: Ban tổ chức đã huy động tất cả 49 người phiên dịch.
b) Số người chỉ phiên dịch được tiếng Anh:
Số người chỉ phiên dịch được tiếng Anh chính là số phần tử của hiệu $A \setminus B$:
$$n(A \setminus B) = n(A) - n(A \cap B) = 35 - 16 = 19 \text{ (người)}.$$
Đáp số câu b: Có 19 người chỉ phiên dịch được tiếng Anh.
c) Số người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp:
Số người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp chính là số phần tử của hiệu $B \setminus A$:
$$n(B \setminus A) = n(B) - n(A \cap B) = 30 - 16 = 14 \text{ (người)}.$$
Đáp số câu c: Có 14 người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp.
Sơ đồ biểu đồ Ven minh họa phân bố người phiên dịch:
Câu 21:Bài 2.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) $\begin{cases} x < 0 \\ y \ge 0 \end{cases}$
b) $\begin{cases} x + y^2 < 0 \\ y - x > 1 \end{cases}$
c) $\begin{cases} x + y + z < 0 \\ y < 0 \end{cases}$
d) $\begin{cases} -2x + y < 3^2 \\ 4^2 x + 3y < 1 \end{cases}$
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x, y$ (trong đó các ẩn chỉ có bậc một, không chứa tích của hai ẩn hay bậc hai, và chỉ chứa đúng hai ẩn số).
Lời giải chi tiết:
a) Hệ $\begin{cases} x < 0 \\ y \ge 0 \end{cases}$:
Hệ này gồm hai bất phương trình bậc nhất hai ẩn là $1 \cdot x + 0 \cdot y < 0$ và $0 \cdot x + 1 \cdot y \ge 0$.
⇒ Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Hệ $\begin{cases} x + y^2 < 0 \\ y - x > 1 \end{cases}$:
Bất phương trình đầu tiên $x + y^2 < 0$ chứa ẩn $y$ với số mũ $2$ (bậc hai đối với $y$), không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
⇒ Đây không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
c) Hệ $\begin{cases} x + y + z < 0 \\ y < 0 \end{cases}$:
Bất phương trình $x + y + z < 0$ có ba ẩn số là $x, y, z$.
⇒ Đây không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (mà là ba ẩn).
d) Hệ $\begin{cases} -2x + y < 3^2 \\ 4^2 x + 3y < 1 \end{cases}$:
Ta có $3^2 = 9$ và $4^2 = 16$. Khi đó hệ viết lại thành:
$$\begin{cases} -2x + y < 9 \\ 16x + 3y < 1 \end{cases}$$
Cả hai bất phương trình đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x$ và $y$.
⇒ Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Câu 22:Bài 2.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng toạ độ:
a) $\begin{cases} y - x < -1 \\ x > 0 \\ y < 0 \end{cases}$
b) $\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 4 \end{cases}$
c) $\begin{cases} x \ge 0 \\ x + y > 5 \\ x - y < 0 \end{cases}$
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Vẽ các đường thẳng biên. Với dấu $\le, \ge$ vẽ bằng nét liền (thuộc miền nghiệm); với dấu $<, >$ vẽ bằng nét đứt (không thuộc miền nghiệm). Lấy điểm thử (thường là gốc $O(0; 0)$ nếu đường thẳng không đi qua $O$) để xác định miền nghiệm từng BPT và gạch bỏ miền không thoả mãn.
Câu a: $\begin{cases} y - x < -1 \iff x - y > 1 \\ x > 0 \\ y < 0 \end{cases}$
Bờ $d: y - x = -1 \iff x - y = 1$: Đi qua hai điểm $(1; 0)$ và $(0; -1)$. Vẽ bằng nét đứt. Thử $O(0; 0)$: $0 - 0 = 0 \not< -1$ (sai), vậy miền nghiệm không chứa gốc toạ độ $O$ (nửa mặt phẳng phía dưới đường thẳng $d$).
$x > 0$: Nửa mặt phẳng bên phải trục $Oy$ (bỏ trục $Oy$, vẽ bằng nét đứt).
$y < 0$: Nửa mặt phẳng phía dưới trục $Ox$ (bỏ trục $Ox$, vẽ bằng nét đứt).
Kết luận: Miền nghiệm của hệ là miền không bị gạch, giới hạn bởi đường thẳng $x - y = 1$, trục $Ox$ và trục $Oy$ (không chứa các đường biên).
Câu b: $\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 4 \end{cases}$
$x \ge 0$: Nửa mặt phẳng bên phải trục $Oy$, kể cả trục $Oy$ (nét liền).
$y \ge 0$: Nửa mặt phẳng bên trên trục $Ox$, kể cả trục $Ox$ (nét liền).
$2x + y \le 4$: Đường thẳng biên $d: 2x + y = 4$ đi qua $A(2; 0)$ và $B(0; 4)$ vẽ bằng nét liền. Thử $O(0; 0)$: $2(0) + 0 = 0 \le 4$ (đúng), miền nghiệm chứa gốc $O$.
Kết luận: Miền nghiệm của hệ là miền tam giác $OAB$ (kể cả ba cạnh của tam giác) với $O(0; 0), A(2; 0), B(0; 4)$.
Câu c: $\begin{cases} x \ge 0 \\ x + y > 5 \\ x - y < 0 \end{cases}$
$x \ge 0$: Nửa mặt phẳng bên phải trục $Oy$, kể cả trục $Oy$ (nét liền).
$x + y > 5$: Đường thẳng $d_1: x + y = 5$ qua $(5; 0)$ và $(0; 5)$ vẽ bằng nét đứt. Thử $O(0; 0)$: $0 + 0 = 0 \not> 5$ (sai), vậy miền nghiệm không chứa gốc $O$.
$x - y < 0 \iff y > x$: Đường thẳng $d_2: y = x$ (đường phân giác góc phần tư I) vẽ bằng nét đứt. Thử điểm $(0; 1)$: $0 - 1 = -1 < 0$ (đúng), miền nghiệm chứa điểm $(0; 1)$ (nửa mặt phẳng phía trên đường $y = x$).
Giao điểm của $d_1$ và $d_2$ là nghiệm của $\begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 0 \end{cases} \implies M(2{,}5; 2{,}5)$.
Miền nghiệm là góc mở vô hạn đỉnh $M(2{,}5; 2{,}5)$, giới hạn bởi tia trên của $d_1$ và tia trên của $d_2$ (không kể hai đường biên).
Câu 23:Bài 2.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10
VanDung
Một gia đình cần ít nhất $900$ đơn vị protein và $400$ đơn vị lipid trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa $800$ đơn vị protein và $200$ đơn vị lipid. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa $600$ đơn vị protein và $400$ đơn vị lipid. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là $1{,}6\text{ kg}$ thịt bò và $1{,}1\text{ kg}$ thịt lợn; giá $1\text{ kg}$ thịt bò là $250$ nghìn đồng; giá $1\text{ kg}$ thịt lợn là $160$ nghìn đồng. Giả sử gia đình đó mua $x\text{ kilôgam}$ thịt bò và $y\text{ kilôgam}$ thịt lợn.
a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình rồi xác định miền nghiệm của hệ đó.
b) Gọi $F$ (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho $x\text{ kilôgam}$ thịt bò và $y\text{ kilôgam}$ thịt lợn. Hãy biểu diễn $F$ theo $x$ và $y$.
c) Tìm số kilôgam thịt mỗi loại mà gia đình đó cần mua để chi phí là ít nhất.
Lời giải chi tiết:
Bài toán tối ưu chi phí dinh dưỡng: Đây là bài toán quy hoạch tuyến tính cổ điển. Ta thiết lập hệ bất phương trình ràng buộc, xác định miền đa giác lồi các phương án khả thi, sau đó tính chi phí tại các đỉnh để tìm phương án có chi phí nhỏ nhất.
Tóm tắt dữ liệu bài toán:
Loại thực phẩm
Protein (đơn vị/kg)
Lipid (đơn vị/kg)
Lượng mua tối đa
Đơn giá (nghìn đồng/kg)
Thịt bò ($x\text{ kg}$)
$800$
$200$
$\le 1{,}6\text{ kg}$
$250$
Thịt lợn ($y\text{ kg}$)
$600$
$400$
$\le 1{,}1\text{ kg}$
$160$
Yêu cầu dinh dưỡng
$\ge 900$ đơn vị
$\ge 400$ đơn vị
-
$F = 250x + 160y \to \text{Min}$
Lời giải chi tiết:
a) Thiết lập hệ bất phương trình và xác định miền nghiệm:
Vì gia đình mua tối đa $1{,}6\text{ kg}$ thịt bò và $1{,}1\text{ kg}$ thịt lợn, và lượng thịt không âm nên:
$$0 \le x \le 1{,}6 \quad \text{và} \quad 0 \le y \le 1{,}1$$
Lượng protein gia đình nhận được: $800x + 600y \ge 900 \iff 8x + 6y \ge 9 \iff 4x + 3y \ge 4{,}5$.
Lượng lipid gia đình nhận được: $200x + 400y \ge 400 \iff 2x + 4y \ge 4 \iff x + 2y \ge 2$.
Hệ bất phương trình ràng buộc là:
$$\begin{cases} 0 \le x \le 1{,}6 \\ 0 \le y \le 1{,}1 \\ 4x + 3y \ge 4{,}5 \\ x + 2y \ge 2 \end{cases}$$
Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên mặt phẳng toạ độ, ta được miền nghiệm là miền tứ giác $ABCD$ với toạ độ các đỉnh:
Điểm $A$: Toạ độ là nghiệm của hệ $\begin{cases} 4x + 3y = 4{,}5 \\ x + 2y = 2 \end{cases} \implies \begin{cases} x = 0{,}6 \\ y = 0{,}7 \end{cases} \implies \mathbf{A(0{,}6; 0{,}7)}$.
Điểm $B$: Toạ độ là giao điểm của $x = 1{,}6$ và $x + 2y = 2 \implies 1{,}6 + 2y = 2 \implies y = 0{,}2 \implies \mathbf{B(1{,}6; 0{,}2)}$.
Điểm $C$: Toạ độ là giao điểm của $x = 1{,}6$ và $y = 1{,}1 \implies \mathbf{C(1{,}6; 1{,}1)}$.
Điểm $D$: Toạ độ là giao điểm của $y = 1{,}1$ và $4x + 3y = 4{,}5 \implies 4x + 3(1{,}1) = 4{,}5 \implies 4x = 1{,}2 \implies x = 0{,}3 \implies \mathbf{D(0{,}3; 1{,}1)}$.
b) Biểu diễn hàm chi phí $F$:
Giá $1\text{ kg}$ thịt bò là $250$ nghìn đồng, giá $1\text{ kg}$ thịt lợn là $160$ nghìn đồng. Do đó tổng chi phí (nghìn đồng) phải trả để mua $x\text{ kg}$ bò và $y\text{ kg}$ lợn là:
$$F(x; y) = 250x + 160y \quad (\text{nghìn đồng})$$
c) Tìm lượng thịt mỗi loại để chi phí ít nhất:
Theo định lí tối ưu tuyến tính, chi phí nhỏ nhất của biểu thức $F(x; y)$ đạt được tại một trong các đỉnh của miền tứ giác $ABCD$.
So sánh giá trị tại bốn đỉnh, ta thấy $F(x; y)$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $251$ nghìn đồng tại đỉnh $D(0{,}3; 1{,}1)$.
Như vậy, gia đình cần mua $0{,}3\text{ kg}$ thịt bò và $1{,}1\text{ kg}$ thịt lợn để vừa đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày (protein $\ge 900$, lipid $\ge 400$), vừa tối thiểu hoá chi phí với số tiền ít nhất là $251\,000$ đồng.
Câu 24:Bài 3.1 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau:
a) $(2\sin 30^\circ + \cos 135^\circ - 3\tan 150^\circ) \cdot (\cos 180^\circ - \cot 60^\circ)$;
b) $\sin^2 90^\circ + \cos^2 120^\circ + \cos^2 0^\circ - \tan^2 60^\circ + \cot^2 135^\circ$;
c) $\cos 60^\circ \cdot \sin 30^\circ + \cos^2 30^\circ$.
*(Chú ý: $\sin^2 \alpha = (\sin \alpha)^2, \cos^2 \alpha = (\cos \alpha)^2, \tan^2 \alpha = (\tan \alpha)^2, \cot^2 \alpha = (\cot \alpha)^2$)*.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Sử dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt và công thức góc bù $\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha, \cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha, \tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha, \cot(180^\circ - \alpha) = -\cot \alpha$.
Câu a:
Ta tính các giá trị lượng giác có trong biểu thức:
• $\sin 30^\circ = \frac{1}{2}$;
• $\cos 135^\circ = \cos(180^\circ - 45^\circ) = -\cos 45^\circ = -\frac{\sqrt{2}}{2}$;
• $\tan 150^\circ = \tan(180^\circ - 30^\circ) = -\tan 30^\circ = -\frac{\sqrt{3}}{3}$;
• $\cos 180^\circ = -1$;
• $\cot 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{3}$.
Vì $\sin \alpha \ne 0$ và $\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1$, ta được:
$$B = 2\cos \alpha - \cos \alpha \cdot 1 = \cos \alpha.$$
Câu 26:Bài 3.3 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Chứng minh các hệ thức cơ bản sau:
a) $\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$;
b) $1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha}$ ($\alpha \ne 90^\circ$);
c) $1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha}$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$).
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa: Đây là các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản vô cùng quan trọng được mở rộng từ hình học tam giác vuông lên nửa đường tròn đơn vị.
Áp dụng hệ thức đã chứng minh ở câu a ($\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$), ta được:
$$1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \quad \text{(điều phải chứng minh)}.$$
Thay $\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$, ta được:
$$1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} \quad \text{(điều phải chứng minh)}.$$
Câu 27:Bài 3.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10
VanDung
Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$) thoả mãn $\tan \alpha = 3$.
Tính giá trị của biểu thức:
$$P = \frac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{3\sin \alpha + 2\cos \alpha}$$
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Biểu thức $P$ là phân thức bậc nhất thuần nhất đối với $\sin \alpha$ và $\cos \alpha$. Do $\tan \alpha = 3$ xác định nên $\cos \alpha \ne 0$. Ta chia cả tử và mẫu của $P$ cho $\cos \alpha$ để đưa toàn bộ biểu thức về biến $\tan \alpha$.
Lời giải chi tiết:
Vì $\tan \alpha = 3$ nên $\cos \alpha \ne 0$. Chia cả tử và mẫu của phân thức $P$ cho $\cos \alpha$, ta được:
$$P = \frac{\dfrac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{\cos \alpha}}{\dfrac{3\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\cos \alpha}} = \frac{2\dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} - 3}{3\dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} + 2} = \frac{2\tan \alpha - 3}{3\tan \alpha + 2}$$
Thay $\tan \alpha = 3$ vào biểu thức, ta được:
$$P = \frac{2(3) - 3}{3(3) + 2} = \frac{6 - 3}{9 + 2} = \frac{3}{11}$$
Kết luận: Giá trị của biểu thức là $\mathbf{P = \dfrac{3}{11}}$.
Câu 28:Bài 3.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Cho tam giác $ABC$ có $a = 6, b = 5, c = 8$.
Tính $\cos A$, diện tích $S$ và bán kính đường tròn nội tiếp $r$ của tam giác $ABC$.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: • Tính $\cos A$ bằng hệ quả định lí côsin: $\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}$.
• Tính diện tích $S$ bằng công thức Heron: $S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$ với $p = \dfrac{a+b+c}{2}$.
• Bán kính đường tròn nội tiếp: $r = \dfrac{S}{p}$.
Lời giải chi tiết:
1. Tính $\cos A$:
Áp dụng hệ quả định lí côsin:
$$\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \frac{5^2 + 8^2 - 6^2}{2 \cdot 5 \cdot 8} = \frac{25 + 64 - 36}{80} = \frac{53}{80} = 0{,}6625.$$
2. Tính diện tích $S$:
Nửa chu vi tam giác $ABC$ là:
$$p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{6 + 5 + 8}{2} = \frac{19}{2} = 9{,}5.$$
Từ công thức $S = pr$, suy ra:
$$r = \frac{S}{p} = \frac{\dfrac{3\sqrt{399}}{4}}{\dfrac{19}{2}} = \frac{3\sqrt{399}}{38} \approx 1{,}58.$$
Kết luận: $\cos A = \dfrac{53}{80}$, diện tích $S = \dfrac{3\sqrt{399}}{4} \approx 14{,}98$, bán kính nội tiếp $r = \dfrac{3\sqrt{399}}{38} \approx 1{,}58$.
Câu 29:Bài 3.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho tam giác $ABC$ có $a = 10, \widehat{A} = 45^\circ, \widehat{B} = 70^\circ$.
Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$ và độ dài các cạnh $b, c$ của tam giác $ABC$.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Dùng định lí tổng ba góc trong tam giác $\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B})$ và định lí sin $\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R$.
3. Tính diện tích tam giác $ABC$:
$$S = \frac{1}{2} a b \sin C \approx \frac{1}{2} \cdot 2{,}71 \cdot 8{,}01 \cdot \sin 35^\circ \approx \mathbf{6{,}23}.$$
Kết luận: $\widehat{C} = 35^\circ$, cạnh $a \approx 2{,}71$, cạnh $b \approx 8{,}01$, diện tích $S \approx 6{,}23$.
Câu 31:Bài 3.8 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10
VanDung
Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng $A$, đi theo hướng $\text{S}70^\circ\text{E}$ với vận tốc $70\text{ km/h}$. Đi được $90\text{ phút}$ thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam với vận tốc $8\text{ km/h}$. Sau $2\text{ giờ}$ kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo.
a) Tính khoảng cách từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu.
b) Xác định hướng từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu.
*(Hướng dẫn: Hướng $\text{S}\alpha^\circ\text{E}$ là hướng tạo với hướng nam góc $\alpha^\circ$ và tạo với hướng đông góc $90^\circ - \alpha^\circ$)*.
Lời giải chi tiết:
Mô hình hoá hình học: • Gọi $A$ là vị trí cảng xuất phát.
• Gọi $B$ là vị trí tàu bị hỏng động cơ.
• Gọi $C$ là vị trí hòn đảo nơi tàu neo đậu.
Lời giải chi tiết:
1. Tính độ dài các quãng đường $AB$ và $BC$:
• Tàu chạy từ $A$ đến $B$ trong $90\text{ phút} = 1{,}5\text{ giờ}$ với vận tốc $70\text{ km/h}$:
$$AB = 70 \times 1{,}5 = 105\text{ (km)}.$$
• Từ $B$, tàu trôi theo hướng nam trong $2\text{ giờ}$ với vận tốc $8\text{ km/h}$ đến đảo $C$:
$$BC = 8 \times 2 = 16\text{ (km)}.$$
2. Xác định góc $\widehat{B} = \widehat{ABC}$ trong tam giác $ABC$:
Vì hướng đi từ $A$ đến $B$ là $\text{S}70^\circ\text{E}$ (lệch $70^\circ$ so với hướng nam về phía đông), và từ $B$ tàu trôi theo chính hướng nam, nên góc bù trong cùng phía giữa tia $BA$ và tia nam xuất phát từ $B$ là:
$$\widehat{ABC} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.$$
3. Câu a: Tính khoảng cách từ cảng $A$ đến đảo $C$ ($AC$):
Áp dụng định lí côsin trong tam giác $ABC$ cho cạnh $AC$:
$$\begin{aligned}
AC^2 &= AB^2 + BC^2 - 2 AB \cdot BC \cos \widehat{B} \\
&= 105^2 + 16^2 - 2 \cdot 105 \cdot 16 \cos 110^\circ \\
&= 11025 + 256 - 3360 \cdot (-0{,}34202) \\
&= 11281 + 1149{,}19 = 12430{,}19.
\end{aligned}$$
Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABC$ để tính góc $\widehat{BAC}$:
$$\frac{BC}{\sin \widehat{BAC}} = \frac{AC}{\sin \widehat{B}} \implies \sin \widehat{BAC} = \frac{BC \cdot \sin 110^\circ}{AC} \approx \frac{16 \cdot 0{,}9397}{111{,}49} \approx 0{,}13485.$$
Suy ra $\widehat{BAC} \approx 7^\circ 45'$.
Vì tia $AB$ có hướng $\text{S}70^\circ\text{E}$, và tia $AC$ nằm giữa tia nam và tia $AB$ (hướng về phía nam nhiều hơn), nên góc tạo bởi tia $AC$ với hướng nam là:
$$\alpha = 70^\circ - \widehat{BAC} \approx 70^\circ - 7^\circ 45' = 62^\circ 15'.$$
⇒ Vậy hướng từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu là hướng $\mathbf{S62^\circ 15'E}$.
Câu 32:Bài 3.9 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10
VanDung
Trên nóc một toà nhà có một cột ăng-ten cao $5\text{ m}$. Từ một vị trí quan sát $A$ cao $7\text{ m}$ so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh $B$ và chân $C$ của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là $50^\circ$ và $40^\circ$ so với phương nằm ngang (Hình 3.18).
a) Tính các góc của tam giác $ABC$.
b) Tính chiều cao của toà nhà.
Lời giải chi tiết:
Phân tích mô hình hình học: • Cột ăng-ten $BC = 5\text{ m}$ thẳng đứng, $C$ là nóc toà nhà (chân cột), $B$ là đỉnh cột.
• Kẻ đường nằm ngang $Ax$ từ điểm quan sát $A$ hướng về phía toà nhà.
• Góc nâng lên đỉnh $B$ là $\widehat{xAB} = 50^\circ$; góc nâng lên chân $C$ là $\widehat{xAC} = 40^\circ$.
• Điểm $A$ cao $7\text{ m}$ so với mặt đất.
• Vì toà nhà và cột ăng-ten thẳng đứng (vuông góc với đường nằm ngang $Ax$), gọi $H$ là giao của đường nằm ngang $Ax$ với đường thẳng chứa cột ăng-ten $BC$. Ta có tam giác $AHC$ vuông tại $H$:
$$\widehat{ACH} = 90^\circ - \widehat{xAC} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ.$$
Vì hai góc $\widehat{ACB}$ và $\widehat{ACH}$ là hai góc kề bù, suy ra:
$$\widehat{ACB} = 180^\circ - 50^\circ = \mathbf{130^\circ}.$$
• Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABC$:
$$\frac{AC}{\sin \widehat{ABC}} = \frac{BC}{\sin \widehat{BAC}} \implies AC = \frac{BC \cdot \sin 40^\circ}{\sin 10^\circ} = \frac{5 \cdot \sin 40^\circ}{\sin 10^\circ} \approx \frac{5 \cdot 0{,}64279}{0{,}17365} \approx 18{,}51\text{ (m)}.$$
• Trong tam giác vuông $AHC$, đoạn $CH$ (khoảng cách từ nóc toà nhà $C$ đến đường nằm ngang $Ax$) là:
$$CH = AC \cdot \sin \widehat{xAC} = 18{,}51 \cdot \sin 40^\circ \approx 18{,}51 \cdot 0{,}64279 \approx 11{,}90\text{ (m)}.$$
• Chiều cao của toà nhà (từ chân toà nhà trên mặt đất đến nóc $C$) là:
$$h = CH + 7 = 11{,}90 + 7 = \mathbf{18{,}90\text{ (m)}}.$$
Kết luận: a) Các góc của tam giác $ABC$ là $\widehat{BAC} = 10^\circ, \widehat{ACB} = 130^\circ, \widehat{ABC} = 40^\circ$.
b) Chiều cao của toà nhà xấp xỉ $18{,}9\text{ mét}$.
Câu 33:Bài 3.10 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10
VanDung
Từ bãi biển Vũng Chùa, ta có thể ngắm được Đảo Yến (Hình 3.10). Hãy đề xuất một cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).
Lời giải chi tiết:
Bài toán thực địa đo khoảng cách không tới được: Bề rộng của hòn đảo là khoảng cách giữa hai mút cực đông và cực tây của đảo, kí hiệu là $C$ và $D$. Vì hai điểm $C, D$ nằm ngoài biển không thể trực tiếp tới căng dây đo, ta chọn hai vị trí quan sát $A$ và $B$ thuận lợi trên bãi biển.
Quy trình các bước tiến hành:
Bước 1: Thiết lập đường cơ sở trên bãi biển: Chọn hai vị trí cọc tiêu $A$ và $B$ trên bãi biển sao cho từ cả $A$ và $B$ đều nhìn rõ hai đầu mút $C$ và $D$ của hòn đảo. Dùng thước dây đo chính xác khoảng cách $AB = d$.
Bước 2: Đo các góc ngắm bằng giác kế: • Tại vị trí $A$, đo các góc: $\alpha_1 = \widehat{CAB}$ và $\alpha_2 = \widehat{DAB}$.
• Tại vị trí $B$, đo các góc: $\beta_1 = \widehat{CBA}$ và $\beta_2 = \widehat{DBA}$.
Bước 3: Tính khoảng cách $AC$ và $AD$: • Trong tam giác $ABC$, ta có $\widehat{ACB} = 180^\circ - (\alpha_1 + \beta_1)$.
Áp dụng định lí sin:
$$AC = \frac{AB \cdot \sin \beta_1}{\sin \widehat{ACB}} = \frac{d \cdot \sin \beta_1}{\sin[180^\circ - (\alpha_1 + \beta_1)]}$$
• Trong tam giác $ABD$, ta có $\widehat{ADB} = 180^\circ - (\alpha_2 + \beta_2)$.
Áp dụng định lí sin:
$$AD = \frac{AB \cdot \sin \beta_2}{\sin \widehat{ADB}} = \frac{d \cdot \sin \beta_2}{\sin[180^\circ - (\alpha_2 + \beta_2)]}$$
Bước 4: Tính bề rộng của đảo $CD$ bằng định lí côsin: Trong tam giác $ACD$, ta đã biết độ dài hai cạnh $AC, AD$ và góc xen giữa:
$$\widehat{CAD} = |\alpha_1 - \alpha_2|$$
Áp dụng định lí côsin:
$$CD = \sqrt{AC^2 + AD^2 - 2 AC \cdot AD \cos \widehat{CAD}}$$
Kết luận: Giá trị $CD$ tính được ở Bước 4 chính là bề rộng của Đảo Yến theo chiều ngắm từ bãi biển.
Câu 34:Bài 3.11 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10
VanDungCao
Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ $A$ tới $D$. Biết $AB = 8\text{ km}, BC = 6\text{ km}, CD = 12\text{ km}$, góc $\widehat{B} = 105^\circ$ và $\widehat{C} = 135^\circ$.
Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: • Chiều dài đường cũ đi vòng qua các điểm $A \to B \to C \to D$ là: $S_{\text{cũ}} = AB + BC + CD = 8 + 6 + 12 = 26\text{ km}$.
• Chiều dài đường mới xuyên núi là đoạn thẳng $AD$. Ta tính $AD$ bằng cách chia đa giác $ABCD$ thành các tam giác bằng đường chéo $AC$.
Lời giải chi tiết:
1. Tính đường chéo $AC$ và góc $\widehat{ACB}$ trong tam giác $ABC$:
Tam giác $ABC$ có $AB = 8, BC = 6, \widehat{B} = 105^\circ$. Áp dụng định lí côsin:
$$\begin{aligned}
AC^2 &= AB^2 + BC^2 - 2AB \cdot BC \cos 105^\circ \\
&= 8^2 + 6^2 - 2 \cdot 8 \cdot 6 \cdot \cos 105^\circ \\
&= 64 + 36 - 96 \cdot (-0{,}25882) \\
&= 100 + 24{,}85 = 124{,}85 \implies AC = \sqrt{124{,}85} \approx \mathbf{11{,}17\text{ km}}.
\end{aligned}$$
Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABC$ để tìm góc $\widehat{ACB}$:
$$\frac{AB}{\sin \widehat{ACB}} = \frac{AC}{\sin 105^\circ} \implies \sin \widehat{ACB} = \frac{8 \cdot \sin 105^\circ}{11{,}17} \approx \frac{8 \cdot 0{,}9659}{11{,}17} \approx 0{,}69178.$$
Suy ra $\widehat{ACB} \approx 43^\circ 46'$.
2. Tính góc $\widehat{ACD}$ trong tam giác $ACD$:
Theo đề bài, góc $\widehat{BCD} = 135^\circ$. Do tia $CA$ nằm giữa hai tia $CB$ và $CD$ nên:
$$\widehat{ACD} = \widehat{BCD} - \widehat{ACB} \approx 135^\circ - 43^\circ 46' = 91^\circ 14'.$$
3. Tính độ dài đoạn thẳng $AD$ trong tam giác $ACD$:
Tam giác $ACD$ có $AC \approx 11{,}17\text{ km}, CD = 12\text{ km}$ và góc xen giữa $\widehat{ACD} \approx 91^\circ 14'$. Áp dụng định lí côsin:
$$\begin{aligned}
AD^2 &= AC^2 + CD^2 - 2AC \cdot CD \cos \widehat{ACD} \\
&\approx 124{,}85 + 12^2 - 2 \cdot 11{,}17 \cdot 12 \cdot \cos 91^\circ 14' \\
&= 124{,}85 + 144 - 268{,}08 \cdot (-0{,}0215) \\
&\approx 268{,}85 + 5{,}76 = 274{,}61.
\end{aligned}$$
Đường mới sẽ giảm được số kilômét so với đường cũ là:
$$\Delta S = S_{\text{cũ}} - AD = 26 - 16{,}57 = \mathbf{9{,}43\text{ km}}.$$
Kết luận: Độ dài đường mới xuyên núi $AD \approx 16{,}57\text{ km}$, giúp rút ngắn được xấp xỉ $9{,}43\text{ kilômét}$ so với tuyến đường cũ đi vòng qua núi.
Câu 35:Bài 4.1 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Cho ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều khác $\vec{0}$. Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều cùng hướng với $\vec{0}$;
b) Nếu $\vec{b}$ không cùng hướng với $\vec{a}$ thì $\vec{b}$ ngược hướng với $\vec{a}$;
c) Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều cùng phương với $\vec{c}$ thì $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương;
d) Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều cùng hướng với $\vec{c}$ thì $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Dựa vào các định nghĩa và quy ước về vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và vectơ-không.
Lời giải chi tiết:
a) Khẳng định a: ĐÚNG.
Theo quy ước SGK trang 48, vectơ-không $\vec{0}$ cùng hướng (và do đó cùng phương) với mọi vectơ. Vì vậy mọi vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều cùng hướng với $\vec{0}$.
b) Khẳng định b: SAI.
Hai vectơ chỉ được xét cùng hướng hay ngược hướng khi chúng cùng phương. Nếu $\vec{b}$ và $\vec{a}$ không cùng phương (giá của chúng cắt nhau) thì $\vec{b}$ không cùng hướng với $\vec{a}$ nhưng cũng không ngược hướng với $\vec{a}$.
c) Khẳng định c: ĐÚNG.
Vì $\vec{c} \ne \vec{0}$, giá của $\vec{a}$ song song hoặc trùng với giá của $\vec{c}$, và giá của $\vec{b}$ cũng song song hoặc trùng với giá của $\vec{c}$. Theo tiên đề hình học về các đường thẳng song song, giá của $\vec{a}$ và giá của $\vec{b}$ phải song song hoặc trùng nhau. Do đó $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương.
d) Khẳng định d: ĐÚNG.
Vì $\vec{a}$ cùng hướng với $\vec{c}$ và $\vec{b}$ cùng hướng với $\vec{c}$ ($\vec{c} \ne \vec{0}$) nên $\vec{a}$ và $\vec{b}$ vừa cùng phương với $\vec{c}$, vừa có chiều mũi tên trùng với chiều mũi tên của $\vec{c}$. Do đó $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng với nhau.
Kết luận: Các khẳng định đúng là a, c, d. Khẳng định sai là b.
Câu 36:Bài 4.2 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, các cặp vectơ ngược hướng và các cặp vectơ bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Xác định toạ độ điểm đầu và điểm cuối của từng vectơ trong Hình 4.12 để kiểm tra hệ số góc đường thẳng (giá của vectơ), độ dài và chiều của mũi tên.
Toạ độ các vectơ trên Hình 4.12:
Vectơ $\vec{a}$: Điểm đầu $(-2; 0)$, điểm cuối $(0; 4)$. Đường thẳng giá có phương trình $y = 2x + 4$ (hệ số góc $k = 2$). Hướng từ dưới lên trên. Độ dài: $|\vec{a}| = \sqrt{2^2 + 4^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$.
Vectơ $\vec{b}$: Điểm đầu $(-1; 0)$, điểm cuối $(0; 2)$. Đường thẳng giá có phương trình $y = 2x + 2$ (hệ số góc $k = 2$). Hướng từ dưới lên trên. Độ dài: $|\vec{b}| = \sqrt{1^2 + 2^2} = \sqrt{5}$.
Vectơ $\vec{c}$: Điểm đầu $(2; 0)$, điểm cuối $(0; -4)$. Đường thẳng giá có phương trình $y = 2x - 4$ (hệ số góc $k = 2$). Hướng từ trên xuống dưới. Độ dài: $|\vec{c}| = \sqrt{(-2)^2 + (-4)^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$.
Vectơ $\vec{d}$: Điểm đầu $(0; 2)$, điểm cuối $(4; 0)$. Đường thẳng giá có phương trình $x + 2y = 4 \iff y = -\frac{1}{2}x + 2$ (hệ số góc $k = -1/2$).
Hình 4.12 SGK Toán 10
Kết luận:
1. Các vectơ cùng phương: Ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ có giá là các đường thẳng song song với nhau (cùng có hệ số góc bằng $2$), do đó:
• $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đôi một cùng phương với nhau.
• Vectơ $\vec{d}$ không cùng phương với bất kì vectơ nào trong ba vectơ trên.
2. Các cặp vectơ ngược hướng: • $\vec{a}$ và $\vec{c}$ ngược hướng (vì cùng phương, $\vec{a}$ hướng lên trên còn $\vec{c}$ hướng xuống dưới).
• $\vec{b}$ và $\vec{c}$ ngược hướng.
3. Các cặp vectơ bằng nhau: Để hai vectơ bằng nhau, chúng phải cùng hướng và cùng độ dài.
• $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng nhưng $|\vec{a}| = 2\sqrt{5} \ne |\vec{b}| = \sqrt{5}$.
• $\vec{a}$ và $\vec{c}$ cùng độ dài $|\vec{a}| = |\vec{c}| = 2\sqrt{5}$ nhưng lại ngược hướng.
⇒ Không có cặp vectơ nào bằng nhau trong Hình 4.12.
Câu 37:Bài 4.3 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Chứng minh rằng tứ giác $ABCD$ là một hình bình hành khi và chỉ khi $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp chứng minh: Đây là mệnh đề tương đương "khi và chỉ khi", ta cần chứng minh hai chiều:
• Chiều thuận ($\implies$): Nếu $ABCD$ là hình bình hành thì $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
• Chiều đảo ($\Longleftarrow$): Nếu $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$ thì tứ giác $ABCD$ là hình bình hành.
Lời giải chi tiết:
1. Chiều thuận ($\implies$): Giả sử tứ giác $ABCD$ là hình bình hành.
Theo tính chất hình bình hành, hai cạnh đối $AD$ và $BC$ song song và bằng nhau:
$$AD \parallel BC \quad \text{và} \quad AD = BC$$
• Vì $AD \parallel BC$ nên hai giá của hai vectơ $\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{BC}$ song song, do đó $\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{BC}$ cùng phương.
• Xét chiều đi từ $A$ đến $D$ và từ $B$ đến $C$ theo định nghĩa đỉnh của hình bình hành, hai vectơ này có cùng chiều từ trái sang phải (hoặc cùng hướng), nên $\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{BC}$ cùng hướng.
• Mặt khác, độ dài $|\overrightarrow{BC}| = BC$ và $|\overrightarrow{AD}| = AD$, mà $BC = AD$ nên $|\overrightarrow{BC}| = |\overrightarrow{AD}|$.
⇒ Hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài nên $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
2. Chiều đảo ($\Longleftarrow$): Giả sử $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
Theo định nghĩa hai vectơ bằng nhau, ta có:
$$\begin{cases} \overrightarrow{BC} \text{ cùng hướng với } \overrightarrow{AD} \\ |\overrightarrow{BC}| = |\overrightarrow{AD}| \end{cases}$$
• Vì $\overrightarrow{BC}$ cùng hướng với $\overrightarrow{AD}$ nên chúng cùng phương, suy ra hai đường thẳng chứa hai vectơ này song song hoặc trùng nhau: $BC \parallel AD$ (do $ABCD$ là tứ giác nên các đỉnh phân biệt không thẳng hàng, $BC$ không trùng $AD$).
• Vì $|\overrightarrow{BC}| = |\overrightarrow{AD}|$ nên độ dài đoạn thẳng $BC = AD$.
• Tứ giác $ABCD$ có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau ($BC \parallel AD$ và $BC = AD$).
⇒ Theo dấu hiệu nhận biết, tứ giác $ABCD$ là hình bình hành.
Kết luận: Tứ giác $ABCD$ là hình bình hành khi và chỉ khi $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$ (điều phải chứng minh).
Câu 38:Bài 4.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10
VanDung
Cho hình vuông $ABCD$ có hai đường chéo cắt nhau tại $O$.
Hãy chỉ ra tập hợp $S$ gồm tất cả các vectơ khác $\vec{0}$, có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập $\{A, B, C, D, O\}$.
Hãy chia tập $S$ thành các nhóm sao cho hai vectơ thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: • Tập đỉnh gồm $5$ điểm: $\{A, B, C, D, O\}$. Vectơ khác $\vec{0}$ có điểm đầu và điểm cuối phân biệt, số lượng vectơ là chỉnh hợp $A_5^2 = 5 \times 4 = 20$ vectơ.
• Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng hướng và cùng độ dài.
2. Phân chia tập $S$ thành các nhóm vectơ bằng nhau:
Dựa vào tính chất của hình vuông $ABCD$ tâm $O$ (các cạnh bằng nhau và song song từng đôi một; hai đường chéo bằng nhau, vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường), ta có:
Nhóm 1 (hướng từ trái sang phải theo cạnh ngang): $\{\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{DC}\}$ (vì $AB \parallel DC, AB = DC$, cùng hướng).
Nhóm 2 (hướng từ phải sang trái theo cạnh ngang): $\{\overrightarrow{BA}, \overrightarrow{CD}\}$.
Nhóm 3 (hướng từ trên xuống dưới theo cạnh dọc): $\{\overrightarrow{AD}, \overrightarrow{BC}\}$.
Nhóm 4 (hướng từ dưới lên trên theo cạnh dọc): $\{\overrightarrow{DA}, \overrightarrow{CB}\}$.
Nhóm 5 (nửa đường chéo $AC$, hướng từ $A$ đến $C$): $\{\overrightarrow{AO}, \overrightarrow{OC}\}$ (vì $O$ là trung điểm $AC$).
Nhóm 6 (nửa đường chéo $AC$, hướng từ $C$ đến $A$): $\{\overrightarrow{CO}, \overrightarrow{OA}\}$.
Nhóm 7 (nửa đường chéo $BD$, hướng từ $B$ đến $D$): $\{\overrightarrow{BO}, \overrightarrow{OD}\}$ (vì $O$ là trung điểm $BD$).
Nhóm 8 (nửa đường chéo $BD$, hướng từ $D$ đến $B$): $\{\overrightarrow{DO}, \overrightarrow{OB}\}$.
Nhóm 9: $\{\overrightarrow{AC}\}$ (đường chéo dài, không có vectơ nào khác bằng nó).
Nhóm 10: $\{\overrightarrow{CA}\}$.
Nhóm 11: $\{\overrightarrow{BD}\}$.
Nhóm 12: $\{\overrightarrow{DB}\}$.
Kết luận: Tập $S$ gồm đúng $20$ vectơ, được chia thành 12 nhóm vectơ bằng nhau (trong đó có 8 nhóm gồm 2 vectơ bằng nhau và 4 nhóm gồm 1 vectơ đơn lẻ).
Câu 39:Bài 4.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10
VanDungCao
Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, hãy vẽ các vectơ $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{MN}$ với $A(1; 2), M(0; -1), N(3; 5)$.
a) Chỉ ra mối quan hệ giữa hai vectơ trên.
b) Một vật thể khởi hành từ $M$ và chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu diễn bởi vectơ $\vec{v} = \overrightarrow{OA}$. Hỏi vật thể đó có đi qua $N$ hay không? Nếu có thì sau bao lâu vật sẽ tới $N$?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: • Tính toạ độ các vectơ: $\overrightarrow{OA} = (x_A - 0; y_A - 0) = (1; 2)$ và $\overrightarrow{MN} = (x_N - x_M; y_N - y_M)$.
• So sánh tỉ số toạ độ để xét tính cùng phương, cùng hướng và tỉ lệ độ dài giữa $\overrightarrow{MN}$ và $\overrightarrow{OA}$.
• Vận dụng công thức chuyển động thẳng đều: $\text{Độ dịch chuyển} = \vec{v} \times t$.
Lời giải chi tiết:
a) Mối quan hệ giữa hai vectơ $\overrightarrow{OA}$ và $\overrightarrow{MN}$:
• Ta có toạ độ điểm $A(1; 2) \implies \overrightarrow{OA} = (1; 2)$.
• Với $M(0; -1)$ và $N(3; 5)$, ta tính được:
$$\overrightarrow{MN} = (3 - 0; 5 - (-1)) = (3; 6)$$
⇒ Mối quan hệ: Hai vectơ $\overrightarrow{OA}$ và $\overrightarrow{MN}$ cùng hướng với nhau và độ dài của $\overrightarrow{MN}$ gấp $3$ lần độ dài của $\overrightarrow{OA}$ ($|\overrightarrow{MN}| = 3 |\overrightarrow{OA}|$).
b) Chuyển động của vật thể từ $M$:
• Vật khởi hành từ $M$ và chuyển động thẳng đều với vận tốc $\vec{v} = \overrightarrow{OA}$.
Điều này có nghĩa là hướng chuyển động của vật trùng với hướng của vectơ $\overrightarrow{OA}$, và trong mỗi giờ vật di chuyển được một quãng đường bằng độ dài $|\overrightarrow{OA}|$.
• Vì $\overrightarrow{MN} = 3 \overrightarrow{OA}$ nên vectơ $\overrightarrow{MN}$ cùng hướng với vectơ vận tốc $\vec{v}$. Do đó, quỹ đạo chuyển động thẳng của vật xuất phát từ $M$ chắc chắn đi qua điểm $N$.
• Gọi $t$ là thời gian (tính bằng giờ) để vật đi từ $M$ đến $N$. Ta có:
$$\text{Quãng đường } MN = |\overrightarrow{MN}| = 3 |\overrightarrow{OA}| = 3 |\vec{v}|$$
Vận tốc của vật là $v = |\vec{v}| = |\overrightarrow{OA}|$.
Thời gian để vật tới $N$ là:
$$t = \frac{MN}{v} = \frac{3 |\overrightarrow{OA}|}{|\overrightarrow{OA}|} = 3\text{ (giờ)}.$$
Kết luận: a) Hai vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $\overrightarrow{OA}$ cùng hướng, $|\overrightarrow{MN}| = 3|\overrightarrow{OA}|$.
b) Vật thể có đi qua $N$ và sẽ tới $N$ sau đúng $3\text{ giờ}$ chuyển động.
Câu 40:Bài 4.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Cho bốn điểm $A, B, C, D$. Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \vec{0}$;
b) $\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BD}$.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: • Áp dụng quy tắc ba điểm liên tiếp cho phép cộng vectơ: $\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MP}$.
• Áp dụng quy tắc hiệu cho phép trừ vectơ: $\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DC}$.
⇒ Vì $\text{VT} = \text{VP} = \overrightarrow{DC}$ nên đẳng thức được chứng minh.
Câu 41:Bài 4.7 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho hình bình hành $ABCD$. Hãy tìm điểm $M$ để $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}$. Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ $\overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{CM}$.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Dùng quy tắc hình bình hành $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}$, sau đó dựng điểm $M$ thoả mãn $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AC}$.
Lời giải chi tiết:
1. Xác định điểm $M$:
Vì $ABCD$ là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có:
$$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}$$
Theo giả thiết $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}$, do đó:
$$\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AC}$$
• Vì $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AC}$ nên tứ giác $ABMC$ là hình bình hành (có hai cạnh đối $AC$ và $BM$ song song và bằng nhau).
⇒ Điểm $M$ là đỉnh thứ tư của hình bình hành $ABMC$.
2. Mối quan hệ giữa hai vectơ $\overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{CM}$:
• Vì $ABMC$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{CM} = \overrightarrow{AB}$.
• Vì $ABCD$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} = -\overrightarrow{CD}$.
• Từ hai điều trên suy ra:
$$\overrightarrow{CM} = -\overrightarrow{CD} \quad \text{hay} \quad \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{CM} = \vec{0}$$
⇒ Hai vectơ $\overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{CM}$ là hai vectơ đối nhau (nghĩa là chúng cùng phương, ngược hướng và có cùng độ dài: $CD = CM$, tức $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $DM$).
Câu 42:Bài 4.8 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $a$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}$.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: • Dùng quy tắc hiệu: $\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}$.
• Dùng tính chất trung điểm: $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AH}$ với $H$ là trung điểm của cạnh $BC$ (hoặc dựng hình thoi $ABDC$).
Lời giải chi tiết:
1. Tính độ dài vectơ $\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}$:
Áp dụng quy tắc hiệu:
$$\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}$$
2. Tính độ dài vectơ $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}$:
Gọi $H$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Vì tam giác $ABC$ đều nên $AH$ đồng thời là đường cao và đường trung tuyến:
$$AH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$$
Dựng điểm $D$ sao cho tứ giác $ABDC$ là hình thoi. Khi đó theo quy tắc hình bình hành:
$$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AH}$$
Kết luận: $|\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}| = a$ và $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}| = a\sqrt{3}$.
Câu 43:Bài 4.9 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10
VanDung
Hình 4.19 biểu diễn hai lực $\vec{F_1}, \vec{F_2}$ cùng tác động lên một vật, cho $|\vec{F_1}| = 3\text{ N}, |\vec{F_2}| = 2\text{ N}$. Tính độ lớn của hợp lực $\vec{F_1} + \vec{F_2}$ (biết góc giữa hai lực là $120^\circ$).
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Hợp lực của hai lực $\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$ là đường chéo của hình bình hành tạo bởi hai vectơ lực xuất phát cùng gốc, áp dụng định lí côsin hoặc công thức độ dài vectơ tổng:
$$|\vec{F_1} + \vec{F_2}|^2 = |\vec{F_1}|^2 + |\vec{F_2}|^2 + 2|\vec{F_1}||\vec{F_2}|\cos(\vec{F_1}, \vec{F_2})$$
Lời giải chi tiết:
Gọi $\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$ là hợp lực tác động lên vật.
Dựng hình bình hành $OADB$ với $\overrightarrow{OA} = \vec{F_1}$, $\overrightarrow{OB} = \vec{F_2}$. Khi đó hợp lực là vectơ đường chéo $\overrightarrow{OD} = \vec{F}$.
Trong hình bình hành $OADB$, ta có góc $\widehat{AOB} = 120^\circ$. Vì hai góc kề một cạnh bù nhau nên:
$$\widehat{OAD} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$$
Xét tam giác $OAD$, ta có $OA = |\vec{F_1}| = 3\text{ N}$, $AD = OB = |\vec{F_2}| = 2\text{ N}$, và góc $\widehat{OAD} = 60^\circ$.
Áp dụng định lí côsin cho tam giác $OAD$:
$$\begin{aligned}
OD^2 &= OA^2 + AD^2 - 2 \cdot OA \cdot AD \cdot \cos 60^\circ \\
&= 3^2 + 2^2 - 2 \cdot 3 \cdot 2 \cdot \frac{1}{2} \\
&= 9 + 4 - 6 = 7.
\end{aligned}$$
⇒ Độ lớn của hợp lực là:
$$|\vec{F}| = OD = \sqrt{7} \approx \mathbf{2{,}65\text{ (N)}}.$$
Kết luận: Độ lớn của hợp lực $\vec{F_1} + \vec{F_2}$ bằng $\mathbf{\sqrt{7}\text{ N}} \approx 2{,}65\text{ N}$.
Câu 44:Bài 4.10 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10
VanDungCao
Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này để sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không đổi và có độ lớn bằng nhau. Hai tàu luôn được giữ lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn. Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yếu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu.
Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Phân tích chuyển động sang sông thành hai phương độc lập:
• Phương song song với bờ sông (dọc theo dòng nước).
• Phương vuông góc với bờ sông (quyết định thời gian sang được bờ bên kia).
Lời giải chi tiết:
Gọi chiều rộng của dòng sông là $d$ (khoảng cách giữa hai bờ song song).
Gọi vận tốc riêng của mỗi tàu đối với nước là $\vec{v_1}$ và $\vec{v_2}$. Theo giả thiết:
• Hai tàu có tốc độ riêng bằng nhau: $|\vec{v_1}| = |\vec{v_2}| = v$.
• Hai tàu đều tạo với bờ sông cùng một góc nhọn $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 90^\circ$).
Gọi vận tốc của dòng nước chảy xuôi dòng từ thượng nguồn xuống hạ lưu là $\vec{v_n}$. Ta có phương của dòng nước song song với bờ sông.
Phân tích thành phần vận tốc vuông góc với bờ sông:
• Vì dòng nước chảy song song với bờ sông nên hình chiếu vận tốc dòng nước lên phương vuông góc với bờ sông bằng $0$.
• Thành phần vận tốc theo phương vuông góc với bờ sông của tàu thứ nhất (hướng hạ lưu):
$$v_{1\perp} = v \cdot \sin \alpha$$
• Thành phần vận tốc theo phương vuông góc với bờ sông của tàu thứ hai (hướng thượng nguồn):
$$v_{2\perp} = v \cdot \sin \alpha$$
⇒ Ta thấy $v_{1\perp} = v_{2\perp} = v \sin \alpha$.
Thời gian để mỗi tàu vượt qua chiều rộng $d$ của dòng sông sang tới bờ bên kia chỉ phụ thuộc duy nhất vào thành phần vận tốc vuông góc với bờ sông:
$$t_1 = \frac{d}{v_{1\perp}} = \frac{d}{v \sin \alpha}$$
$$t_2 = \frac{d}{v_{2\perp}} = \frac{d}{v \sin \alpha}$$
Do đó: $t_1 = t_2$.
Kết luận:Hai con tàu sẽ sang bờ bên kia cùng một lúc (mặc dù tàu hướng xuống hạ lưu sẽ cập bờ ở vị trí xa hơn về phía hạ lưu so với tàu hướng lên thượng nguồn).
Câu 45:Bài 4.11 (SGK trang 58): Phân tích vectơ trong hình bình hành
Toán Lớp 10
Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$. Hãy biểu thị vectơ $\overrightarrow{AM}$ theo hai vectơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AD}$.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10):
1. Áp dụng quy tắc ba điểm, ta phân tích vectơ $\overrightarrow{AM}$ qua đỉnh $B$:
$$\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BM}$$
2. Vì $M$ là trung điểm của cạnh $BC$ nên:
$$\overrightarrow{BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{BC}$$
3. Vì $ABCD$ là hình bình hành nên hai cạnh đối $BC$ và $AD$ song song và bằng nhau, suy ra $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
Do đó:
$$\overrightarrow{BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}$$
4. Thay vào đẳng thức ban đầu, ta được:
$$\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}$$
Vậy đáp án đúng là A.
Câu 46:Bài 4.12 (SGK trang 58): Đẳng thức vectơ với trung điểm hai cạnh đối của tứ giác
Toán Lớp 10
Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $M, N$ tương ứng là trung điểm của các cạnh $AB, CD$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10):
1. Chèn hai điểm $M$ và $N$ vào các vectơ $\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{AD}$:
$$\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BM} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NC}$$
$$\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{ND}$$
2. Cộng vế với vế hai đẳng thức trên:
$$\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} = (\overrightarrow{BM} + \overrightarrow{AM}) + 2\overrightarrow{MN} + (\overrightarrow{NC} + \overrightarrow{ND})$$
- Vì $M$ là trung điểm của $AB$ nên $\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BM} = \vec{0}$.
- Vì $N$ là trung điểm của $CD$ nên $\overrightarrow{NC} + \overrightarrow{ND} = \vec{0}$.
Suy ra:
$$\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{MN} \quad (1)$$
3. Chứng minh tương tự với $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}$:
$$\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NC}$$
$$\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{BM} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{ND}$$
Cộng hai vế ta được:
$$\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = (\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BM}) + 2\overrightarrow{MN} + (\overrightarrow{NC} + \overrightarrow{ND}) = 2\overrightarrow{MN} \quad (2)$$
Từ (1) và (2) suy ra: $\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}$.
Vậy đáp án đúng là A.
Câu 47:Bài 4.13 (SGK trang 58): Xác định điểm và hệ thức tâm tỉ cự
Toán Lớp 10
Cho hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Xác định vị trí điểm $K$ thoả mãn $\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0}$ và biểu thức $\overrightarrow{OK}$ theo $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{OB}$ với điểm $O$ bất kì.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10): a) Xác định vị trí của điểm $K$:
Ta có:
$$\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0} \iff \overrightarrow{KA} + 2(\overrightarrow{KA} + \overrightarrow{AB}) = \vec{0}$$
$$\iff 3\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{AB} = \vec{0} \iff -3\overrightarrow{AK} + 2\overrightarrow{AB} = \vec{0}$$
$$\iff \overrightarrow{AK} = \frac{2}{3}\overrightarrow{AB}$$
Đẳng thức này cho thấy:
- Hai vectơ $\overrightarrow{AK}$ và $\overrightarrow{AB}$ cùng hướng (vì hệ số $\frac{2}{3} > 0$).
- Độ dài $AK = \frac{2}{3}AB$.
Do đó điểm $K$ nằm trên đoạn thẳng $AB$ sao cho $AK = 2KB$.
b) Biểu diễn $\overrightarrow{OK}$ theo $\overrightarrow{OA}$ và $\overrightarrow{OB}$:
Với điểm $O$ bất kì, ta chèn điểm $O$ vào đẳng thức $\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0}$:
$$(\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OK}) + 2(\overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OK}) = \vec{0}$$
$$\iff \overrightarrow{OA} + 2\overrightarrow{OB} - 3\overrightarrow{OK} = \vec{0} \iff 3\overrightarrow{OK} = \overrightarrow{OA} + 2\overrightarrow{OB}$$
$$\iff \overrightarrow{OK} = \frac{1}{3}\overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{OB}$$
Vậy đáp án đúng là A.
Câu 48:Bài 4.14 (SGK trang 58): Xác định điểm trong tam giác
Toán Lớp 10
Cho tam giác $ABC$. Điểm $M$ thoả mãn đẳng thức vectơ $\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC} = \vec{0}$ là điểm nào sau đây?
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10): a) Xác định vị trí điểm $M$:
Gọi $I$ là trung điểm của cạnh $AB$.
Theo tính chất trung điểm, với điểm $M$ bất kì ta luôn có:
$$\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MI}$$
Thay vào đẳng thức đã cho:
$$2\overrightarrow{MI} + 2\overrightarrow{MC} = \vec{0} \iff 2(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{MC}) = \vec{0} \iff \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{MC} = \vec{0}$$
Đẳng thức $\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{MC} = \vec{0}$ chứng tỏ $M$ chính là trung điểm của đoạn thẳng $IC$.
b) Hệ thức với điểm $O$ bất kì:
Ta có:
$$\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + 2\overrightarrow{OC} = (\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MA}) + (\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MB}) + 2(\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MC})$$
$$= 4\overrightarrow{OM} + (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC}) = 4\overrightarrow{OM} + \vec{0} = 4\overrightarrow{OM}$$
Vậy đáp án đúng là A.
Câu 49:Bài 4.15 (SGK trang 59): Tính độ lớn của các lực trong trạng thái cân bằng
Toán Lớp 10
Chất điểm $A$ chịu tác động của ba lực $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là $\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0}$). Biết $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2$, góc giữa $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ bằng $120^\circ$, và độ lớn của lực $\vec{F}_1$ là $20\text{ N}$.
Hình 4.30: Ba lực tác dụng lên chất điểm A cân bằng
Độ lớn của các lực $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10):
1. Vì chất điểm $A$ ở trạng thái cân bằng nên:
$$\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0} \iff \vec{F}_1 + \vec{F}_2 = -\vec{F}_3$$
Đặt $\vec{F}_{12} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2$. Khi đó $\vec{F}_{12} = -\vec{F}_3$, nghĩa là vectơ $\vec{F}_{12}$ và $\vec{F}_3$ là hai vectơ đối nhau.
Suy ra:
- Độ lớn: $|\vec{F}_{12}| = |\vec{F}_3|$.
- Hướng: $\vec{F}_{12}$ ngược hướng với $\vec{F}_3$.
2. Theo giả thiết, góc giữa $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ là $120^\circ$. Do $\vec{F}_{12}$ ngược hướng với $\vec{F}_3$ nên góc giữa $\vec{F}_{12}$ và $\vec{F}_2$ là:
$$180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$$
3. Do $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2$, quy tắc hình bình hành cho thấy hợp lực $\vec{F}_{12}$ tạo với $\vec{F}_1, \vec{F}_2$ một tam giác vuông tại đỉnh của $\vec{F}_2$. Trong tam giác vuông này:
- $\tan 60^\circ = \frac{|\vec{F}_1|}{|\vec{F}_2|} \implies |\vec{F}_2| = \frac{|\vec{F}_1|}{\tan 60^\circ} = \frac{20}{\sqrt{3}} = \frac{20\sqrt{3}}{3}\text{ N} \approx 11{,}55\text{ N}$.
- $\sin 60^\circ = \frac{|\vec{F}_1|}{|\vec{F}_{12}|} = \frac{|\vec{F}_1|}{|\vec{F}_3|} \implies |\vec{F}_3| = \frac{|\vec{F}_1|}{\sin 60^\circ} = \frac{20}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \frac{40}{\sqrt{3}} = \frac{40\sqrt{3}}{3}\text{ N} \approx 23{,}09\text{ N}$.
Vậy đáp án đúng là A.
Câu 50:Bài 4.16 (SGK trang 65): Độ dài các đoạn thẳng và tính chất tam giác OMN
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $M(1; 3), N(4; 2)$. Hãy tính độ dài của các đoạn thẳng $OM, ON, MN$ và xác định tính chất của tam giác $OMN$.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10):
Ta có gốc toạ độ $O(0; 0)$ và các điểm $M(1; 3), N(4; 2)$. a) Tính độ dài các đoạn thẳng:
- Vectơ $\overrightarrow{OM} = (1 - 0;\; 3 - 0) = (1; 3) \Rightarrow OM = |\overrightarrow{OM}| = \sqrt{1^2 + 3^2} = \sqrt{10}$.
- Vectơ $\overrightarrow{ON} = (4 - 0;\; 2 - 0) = (4; 2) \Rightarrow ON = |\overrightarrow{ON}| = \sqrt{4^2 + 2^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$.
- Vectơ $\overrightarrow{MN} = (4 - 1;\; 2 - 3) = (3; -1) \Rightarrow MN = |\overrightarrow{MN}| = \sqrt{3^2 + (-1)^2} = \sqrt{10}$.
b) Chứng minh tam giác $OMN$ vuông cân:
- Vì $OM = MN = \sqrt{10}$ nên tam giác $OMN$ cân tại $M$.
- Xét tổng bình phương hai cạnh:
$$OM^2 + MN^2 = (\sqrt{10})^2 + (\sqrt{10})^2 = 10 + 10 = 20.$$
Mặt khác:
$$ON^2 = (2\sqrt{5})^2 = 20.$$
Suy ra $OM^2 + MN^2 = ON^2$. Theo định lí Pythagore đảo, tam giác $OMN$ vuông tại $M$.
Vậy tam giác $OMN$ vuông cân tại $M$.
Câu 51:Bài 4.17 (SGK trang 65): Mối liên hệ vectơ và toạ độ đỉnh hình bình hành
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các vectơ $\vec{a} = 3\vec{i} - 2\vec{j},\; \vec{b} = (4; -1)$ và các điểm $M(-3; 6),\; N(3; -3)$. Tìm mối liên hệ giữa các vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $2\vec{a} - \vec{b}$, đồng thời tìm toạ độ điểm $P(x; y)$ để $OMNP$ là một hình bình hành.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10): a) Tìm mối liên hệ giữa $\overrightarrow{MN}$ và $2\vec{a} - \vec{b}$:
- Từ $\vec{a} = 3\vec{i} - 2\vec{j} \Rightarrow \vec{a} = (3; -2)$.
- Ta có $2\vec{a} = (6; -4)$ và $\vec{b} = (4; -1)$.
Suy ra: $2\vec{a} - \vec{b} = (6 - 4;\; -4 - (-1)) = (2; -3)$.
- Mặt khác: $\overrightarrow{MN} = (3 - (-3);\; -3 - 6) = (6; -9)$.
Nhận thấy $(6; -9) = 3(2; -3)$, do đó:
$$\overrightarrow{MN} = 3(2\vec{a} - \vec{b}).$$
b) Xét ba điểm $O, M, N$:
Ta có $\overrightarrow{OM} = (-3; 6)$ và $\overrightarrow{ON} = (3; -3)$.
Vì $\frac{-3}{3} \neq \frac{6}{-3}$ (do $-1 \neq -2$) nên hai vectơ $\overrightarrow{OM}$ và $\overrightarrow{ON}$ không cùng phương.
Do đó ba điểm $O, M, N$ không thẳng hàng.
c) Tìm toạ độ điểm $P(x; y)$ để $OMNP$ là hình bình hành:
Tứ giác $OMNP$ là hình bình hành khi và chỉ khi:
$$\overrightarrow{OP} = \overrightarrow{MN} \quad (\text{hoặc } \overrightarrow{ON} = \overrightarrow{OM} + \overrightarrow{OP} \Leftrightarrow \overrightarrow{OP} = \overrightarrow{ON} - \overrightarrow{OM} = \overrightarrow{MN}).$$
Ta có $\overrightarrow{OP} = (x; y)$ và $\overrightarrow{MN} = (6; -9)$.
Do đó:
$$\begin{cases} x = 6 \\ y = -9 \end{cases}$$
Vậy điểm cần tìm là $P(6; -9)$.
Câu 52:Bài 4.18 (SGK trang 65): Toạ độ các điểm trong tam giác
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1; 3),\; B(2; 4),\; C(-3; 2)$. Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$, trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$, và điểm $D(x; y)$ để $O(0; 0)$ là trọng tâm của tam giác $ABD$.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10): a) Chứng minh $A, B, C$ là ba đỉnh của một tam giác:
Ta có: $\overrightarrow{AB} = (2 - 1;\; 4 - 3) = (1; 1)$ và $\overrightarrow{AC} = (-3 - 1;\; 2 - 3) = (-4; -1)$.
Vì $\frac{1}{-4} \neq \frac{1}{-1}$ nên hai vectơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AC}$ không cùng phương.
Do đó ba điểm $A, B, C$ không thẳng hàng, hay $A, B, C$ là ba đỉnh của một tam giác.
b) Toạ độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$:
Áp dụng công thức toạ độ trung điểm:
$$x_M = \frac{x_A + x_B}{2} = \frac{1 + 2}{2} = \frac{3}{2}; \quad y_M = \frac{y_A + y_B}{2} = \frac{3 + 4}{2} = \frac{7}{2}.$$
Vậy $M\left(\frac{3}{2};\; \frac{7}{2}\right)$.
c) Toạ độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$:
Áp dụng công thức toạ độ trọng tâm:
$$x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3} = \frac{1 + 2 + (-3)}{3} = 0; \quad y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3} = \frac{3 + 4 + 2}{3} = \frac{9}{3} = 3.$$
Vậy $G(0; 3)$.
d) Tìm điểm $D(x; y)$ để $O(0; 0)$ là trọng tâm tam giác $ABD$:
Điểm $O(0; 0)$ là trọng tâm tam giác $ABD$ khi và chỉ khi:
$$\begin{cases} x_O = \frac{x_A + x_B + x_D}{3} \\ y_O = \frac{y_A + y_B + y_D}{3} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 0 = \frac{1 + 2 + x}{3} \\ 0 = \frac{3 + 4 + y}{3} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -3 \\ y = -7 \end{cases}$$
Vậy điểm cần tìm là $D(-3; -7)$.
Câu 53:Bài 4.19 (SGK trang 65): Vị trí tàu thuỷ sau khi khởi hành
Toán Lớp 10
VanDung
Sự chuyển động của một tàu thuỷ được thể hiện trên một mặt phẳng toạ độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí $A(1; 2)$ chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ $\vec{v} = (3; 4)$. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng toạ độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10):
Gọi $B(x; y)$ là vị trí của tàu thuỷ trên mặt phẳng toạ độ sau khi khởi hành $1,5$ giờ.
Vì tàu chuyển động thẳng đều từ vị trí $A(1; 2)$ với vận tốc $\vec{v} = (3; 4)$ nên độ dịch chuyển của tàu sau thời gian $t = 1,5$ giờ được biểu thị bởi vectơ:
$$\overrightarrow{AB} = 1,5\vec{v} = 1,5(3; 4) = (1,5 \cdot 3;\; 1,5 \cdot 4) = (4,5;\; 6).$$
Mặt khác:
$$\overrightarrow{AB} = (x - x_A;\; y - y_A) = (x - 1;\; y - 2).$$
Do đó ta có hệ phương trình:
$$\begin{cases} x - 1 = 4,5 \\ y - 2 = 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 4,5 + 1 = 5,5 \\ y = 6 + 2 = 8 \end{cases}$$
Vậy sau khi khởi hành $1,5$ giờ, tàu thuỷ ở vị trí có toạ độ $B(5,5;\; 8)$.
Câu 54:Bài 4.20 (SGK trang 65): Các vị trí của quân mã trên bàn cờ vua
Toán Lớp 10
VanDung
Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có toạ độ $(1; 2)$. Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Hình 4.38. Bàn cờ vua và vị trí quân mã tại $(1; 2)$
Lời giải chi tiết:
Hướng dẫn giải chi tiết (Chuẩn SGK Toán 10):
Theo luật cờ vua, quân mã di chuyển theo hình chữ L (gồm 2 ô theo một chiều và 1 ô theo chiều vuông góc còn lại).
Do đó, vectơ dịch chuyển $\vec{u} = (\Delta x; \Delta y)$ của quân mã có thể nhận một trong 8 cặp giá trị:
$$(\pm 1; \pm 2) \quad \text{hoặc} \quad (\pm 2; \pm 1).$$
Từ vị trí ban đầu $(x_0; y_0) = (1; 2)$, toạ độ mới $(x; y) = (1 + \Delta x;\; 2 + \Delta y)$ phải thoả mãn điều kiện nằm trong phạm vi bàn cờ $8 \times 8$, tức là $0 \le x \le 7$ và $0 \le y \le 7$:
1. $\vec{u} = (-1; -2) \Rightarrow (1 - 1;\; 2 - 2) = (0; 0)$ (thoả mãn).
2. $\vec{u} = (1; -2) \Rightarrow (1 + 1;\; 2 - 2) = (2; 0)$ (thoả mãn).
3. $\vec{u} = (-1; 2) \Rightarrow (1 - 1;\; 2 + 2) = (0; 4)$ (thoả mãn).
4. $\vec{u} = (1; 2) \Rightarrow (1 + 1;\; 2 + 2) = (2; 4)$ (thoả mãn).
5. $\vec{u} = (-2; -1) \Rightarrow (1 - 2;\; 2 - 1) = (-1; 1)$ (loại vì $x = -1 < 0$ nằm ngoài bàn cờ).
6. $\vec{u} = (-2; 1) \Rightarrow (1 - 2;\; 2 + 1) = (-1; 3)$ (loại vì $x = -1 < 0$ nằm ngoài bàn cờ).
7. $\vec{u} = (2; -1) \Rightarrow (1 + 2;\; 2 - 1) = (3; 1)$ (thoả mãn).
8. $\vec{u} = (2; 1) \Rightarrow (1 + 2;\; 2 + 1) = (3; 3)$ (thoả mãn).
Quan sát Hình 4.38: tại ô $(3; 1)$ có một quân tốt đen đứng, theo luật cờ vua quân mã có thể di chuyển đến ô này để bắt quân cờ đó; các ô còn lại đều hợp lệ và quân mã nhảy qua được các ô khác.
Vậy sau một nước đi, quân mã có thể đến 6 vị trí có toạ độ là:
$$(0; 0),\; (2; 0),\; (3; 1),\; (3; 3),\; (0; 4),\; (2; 4).$$
Câu 55:Bài 4.21 (SGK trang 70): Tính góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), hãy tính góc giữa hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) trong mỗi trường hợp sau:
a) \(\vec{a} = (-3; 1), \vec{b} = (2; 6)\);
b) \(\vec{a} = (3; 1), \vec{b} = (2; 4)\);
c) \(\vec{a} = (-\sqrt{2}; 1), \vec{b} = (2; -\sqrt{2})\).
Vậy kết quả các câu là: a) \(90^\circ\); b) \(45^\circ\); c) \(180^\circ\).
Câu 56:Bài 4.22 (SGK trang 70): Điều kiện đẳng thức của tích vô hướng
Toán Lớp 10
ThongHieu
Tìm điều kiện của các vectơ \(\vec{u}, \vec{v}\) để:
a) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}|\);
b) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|\).
• Nếu có ít nhất một trong hai vectơ là \(\vec{0}\), thì hai vế của cả hai đẳng thức a) và b) đều bằng \(0\), do đó đẳng thức luôn đúng.
• Nếu cả hai vectơ đều khác vectơ \(\vec{0}\) (tức \(|\vec{u}| > 0, |\vec{v}| > 0\)):
a) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \iff \cos(\vec{u}, \vec{v}) = 1 \iff (\vec{u}, \vec{v}) = 0^\circ\). Điều này xảy ra khi và chỉ khi hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) cùng hướng.
b) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \iff \cos(\vec{u}, \vec{v}) = -1 \iff (\vec{u}, \vec{v}) = 180^\circ\). Điều này xảy ra khi và chỉ khi hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) ngược hướng.
Câu 57:Bài 4.23 (SGK trang 70): Tìm toạ độ điểm thuộc trục hoành tạo góc vuông
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1; 2), B(-4; 3)\). Gọi \(M(t; 0)\) là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính \(\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{BM}\) theo \(t\).
b) Tìm \(t\) để \(\widehat{AMB} = 90^\circ\).
Vậy có hai điểm thoả mãn là \(M_1(-1; 0)\) và \(M_2(-2; 0)\).
Câu 58:Bài 4.24 (SGK trang 70): Giải tam giác và tìm trực tâm trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10
VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm không thẳng hàng \(A(-4; 1), B(2; 4), C(2; -2)\).
a) Giải tam giác \(ABC\).
b) Tìm toạ độ trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\).
Vậy trực tâm tam giác là \(H\left(\dfrac{1}{2}; 1\right)\).
Câu 59:Bài 4.25 (SGK trang 70): Công thức diện tích tam giác theo tích vô hướng
Toán Lớp 10
VanDung
Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây biểu diễn đúng công thức tính diện tích \(S_{ABC}\) thông qua độ dài các cạnh và tích vô hướng \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\)?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức:
\[S_{ABC} = \frac{1}{2} AB \cdot AC \cdot \sin A\]
Vì \(0^\circ < \widehat{A} < 180^\circ\) nên \(\sin A > 0\), do đó:
a) Cân một túi gạo cho kết quả là \(10,2\text{ kg}\).
b) Bán kính Trái Đất là \(6\,371\text{ km}\).
c) Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất \(365\text{ ngày}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải chi tiết:
Giải thích chi tiết:
a) \(10,2\text{ kg}\) là số gần đúng: Vì đây là kết quả thu được từ một phép cân đo thực nghiệm, luôn chịu ảnh hưởng bởi độ chia của cân và các điều kiện đo đạc.
b) \(6\,371\text{ km}\) là số gần đúng: Vì hình dạng thực tế của Trái Đất là hình cầu hơi dẹt ở hai cực (hình elipsoid), nên bán kính từ tâm tới các điểm trên bề mặt là không hoàn toàn bằng nhau; con số \(6\,371\text{ km}\) chỉ là giá trị trung bình xấp xỉ.
c) \(365\text{ ngày}\) là số gần đúng: Vì thời gian thực tế để Trái Đất hoàn thành một vòng quay quanh Mặt Trời (một năm chí tuyến) xấp xỉ \(365,2422\text{ ngày}\) (khoảng 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây).
Vậy cả ba số trên đều là các số gần đúng.
Câu 62:Bài 5.2 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Giải thích kết quả “Đo độ cao của một ngọn núi cho kết quả là \(1\,235 \pm 5\text{ m}\)” và thực hiện làm tròn số gần đúng.
Phương án nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa và số quy tròn?
Lời giải chi tiết:
1. Giải thích ý nghĩa kết quả \(1\,235 \pm 5\text{ m}\):
• Số gần đúng đo được là \(h = 1\,235\text{ m}\).
• Độ chính xác của phép đo là \(d = 5\text{ m}\).
• Độ cao thực tế của ngọn núi là số đúng \(\overline{h}\) chưa biết chính xác nhưng nằm trong đoạn:
Phương pháp nào chính xác nhất theo sai số tương đối?
Lời giải chi tiết:
Đánh giá sai số tương đối của từng phương pháp:
Phương pháp 1: \(a_1 = 67,31\); \(d_1 = 0,96\)
$$\delta_1 \le \frac{d_1}{|a_1|} = \frac{0,96}{67,31} \approx 0,014262 = 1,426\%.$$
Phương pháp 2: \(a_2 = 67,90\); \(d_2 = 0,55\)
$$\delta_2 \le \frac{d_2}{|a_2|} = \frac{0,55}{67,90} \approx 0,008100 = 0,810\%.$$
Phương pháp 3: \(a_3 = 67,74\); \(d_3 = 0,46\)
$$\delta_3 \le \frac{d_3}{|a_3|} = \frac{0,46}{67,74} \approx 0,006791 = 0,679\%.$$
So sánh sai số tương đối: Vì \(\delta_3 < \delta_2 < \delta_1\) (\(0,679\% < 0,810\% < 1,426\%\)) nên theo tiêu chí sai số tương đối, phương pháp 3 là chính xác nhất.
Câu 65:Bài 5.5 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
An và Bình cùng tính chu vi của hình tròn bán kính \(2\text{ cm}\) với hai kết quả như sau:
Kết quả của An: \(S_1 = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 2 = 12,56\text{ cm}\);
Kết quả của Bình: \(S_2 = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,1 \cdot 2 = 12,4\text{ cm}\).
Hỏi: a) Hai giá trị tính được có phải là các số gần đúng không? b) Giá trị nào chính xác hơn?
Lời giải chi tiết:
a) Về tính chất của hai giá trị:
Cả hai giá trị \(S_1 = 12,56\text{ cm}\) và \(S_2 = 12,4\text{ cm}\) đều là các số gần đúng vì cả An và Bình đều thay số vô tỉ \(\pi\) bằng các số gần đúng của nó (An dùng \(3,14\) và Bình dùng \(3,1\)).
b) So sánh độ chính xác:
Chu vi đúng của hình tròn là \(C = 2\pi R = 4\pi \approx 12,56637061\ldots\text{ cm}\).
Vì \(\Delta_1 < \Delta_2\) (\(0,00637\text{ cm} < 0,16637\text{ cm}\)) nên kết quả của An chính xác hơn kết quả của Bình.
Câu 66:Bài 5.6 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Làm tròn số \(8\,316,4\) đến hàng chục và \(9,754\) đến hàng phần trăm rồi tính sai số tuyệt đối của số quy tròn.
Lời giải chi tiết:
1. Với số \(8\,316,4\):
• Làm tròn đến hàng chục: Chữ số hàng chục là 1, chữ số ngay sau nó là 6 (\(\ge 5\)) nên tăng chữ số hàng chục lên 1 đơn vị thành 2, chữ số hàng đơn vị thành 0 và bỏ phần thập phân.
Ta được số quy tròn là \(8\,320\).
• Sai số tuyệt đối của số quy tròn:
$$\Delta = |8\,316,4 - 8\,320| = |-3,6| = 3,6.$$
2. Với số \(9,754\):
• Làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần trăm là 5, chữ số ngay sau nó là 4 (\(< 5\)) nên ta giữ nguyên 5 và bỏ chữ số hàng phần nghìn.
Ta được số quy tròn là \(9,75\).
• Sai số tuyệt đối của số quy tròn:
$$\Delta = |9,754 - 9,75| = |0,004| = 0,004.$$
Câu 67:Bài 5.7 trang 82 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:
a) Số điểm mà 5 vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu: 9 8 15 8 20.
b) Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng): 350 300 650 300 450 500 300 250.
c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp: 36 38 33 34 32 30 34 35.
Kết quả nào sau đây là hoàn toàn chính xác cho cả 3 mẫu số liệu?
Lời giải chi tiết:
a) Mẫu số liệu điểm 5 vận động viên: 9, 8, 15, 8, 20
• Sắp xếp dãy số theo thứ tự không giảm: \(8, 8, 9, 15, 20\) (có \(n = 5\) giá trị).
• Số trung bình: $$\overline{x} = \frac{8 + 8 + 9 + 15 + 20}{5} = \frac{60}{5} = 12.$$
• Vì \(n = 5\) là số lẻ nên trung vị là số ở chính giữa (số thứ 3): \(M_e = Q_2 = 9\).
• Tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_2\) (gồm 8, 8): $$Q_1 = \frac{8 + 8}{2} = 8.$$
• Tứ phân vị thứ ba \(Q_3\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_2\) (gồm 15, 20): $$Q_3 = \frac{15 + 20}{2} = 17,5.$$
• Giá trị 8 xuất hiện nhiều nhất (2 lần) nên mốt là \(M_0 = 8\).
• Mẫu có các giá trị bất thường rất lớn (Mộc tinh: 63, Thổ tinh: 34 mặt trăng so với các hành tinh nhỏ từ 0 đến 2). Do đó số trung bình (\(\overline{x} = 17,5\)) bị kéo lệch, không phản ánh xu thế đa số.
• Vì vậy, nên chọn trung vị để đại diện: $$M_e = \frac{2 + 13}{2} = 7,5.$$
• Có hai giá trị 42 lớn bất thường so với đa số sai số còn lại (chỉ dao động từ 10 đến 18). Giá trị này làm cho số trung bình (\(\overline{x} \approx 18,18\)) bị lệch.
• Do đó nên chọn trung vị (\(M_e = 15\)) hoặc mốt (\(M_0 = 15\), vì giá trị 15 xuất hiện 3 lần nhiều nhất) để đại diện cho sai số thông thường của phép đo.
Câu 69:Bài 5.9 trang 83 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Số lượng học sinh giỏi Quốc gia năm học 2018 – 2019 của 10 trường Trung học phổ thông được cho như sau:
0 0 4 0 0 0 10 0 6 0.
a) Tìm số trung bình, mốt, các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau.
Phương án nào nêu đúng các giá trị đặc trưng và lời giải thích?
Lời giải chi tiết:
a) Tìm các số đặc trưng:
• Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 4, 6, 10 (\(n = 10\)).
• Số trung bình: $$\overline{x} = \frac{0\times 7 + 4 + 6 + 10}{10} = \frac{20}{10} = 2.$$
• Mốt: Giá trị 0 xuất hiện nhiều nhất (7 lần) nên $$M_0 = 0.$$
• Trung vị: Vì \(n = 10\) là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của số thứ 5 và thứ 6: $$Q_2 = M_e = \frac{0 + 0}{2} = 0.$$
• Tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\): là trung vị của 5 số bên trái (0, 0, 0, 0, 0) nên $$Q_1 = 0.$$
• Tứ phân vị thứ ba \(Q_3\): là trung vị của 5 số bên phải (0, 0, 4, 6, 10), số ở chính giữa là 4 nên $$Q_3 = 4.$$
b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau:
Tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau (\(Q_1 = Q_2 = 0\)) vì có tới 7 trên 10 trường (chiếm 70% mẫu số liệu) không có học sinh giỏi Quốc gia nào (nhận giá trị 0). Do số lượng giá trị 0 chiếm đa số áp đảo nên cả vị trí chính giữa của toàn bộ mẫu số liệu lẫn vị trí chính giữa của nửa bên trái đều rơi vào giá trị 0.
Câu 70:Bài 5.10 trang 83 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
VanDung
Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 (số liệu gần đúng):
Sân vận động
Cẩm Phả
Thiên Trường
Hàng Đẫy
Thanh Hoá
Mỹ Đình
Số chỗ ngồi
20 120
21 315
23 405
20 120
37 546
(Theo vov.vn)
Các giá trị số trung bình, trung vị, mốt bị ảnh hưởng thế nào nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình?
Lời giải chi tiết:
1. Khi có số liệu sân Mỹ Đình (mẫu gồm 5 sân):
• Sắp xếp theo thứ tự không giảm: \(20\,120;\; 20\,120;\; 21\,315;\; 23\,405;\; 37\,546\).
• Số trung bình ban đầu: $$\overline{x} = \frac{20\,120 + 20\,120 + 21\,315 + 23\,405 + 37\,546}{5} = \frac{122\,506}{5} = 24\,501,2\text{ (chỗ)}.$$
• Vì \(n = 5\) là số lẻ nên trung vị là số thứ 3: $$M_e = 21\,315\text{ (chỗ)}.$$
• Mốt là giá trị xuất hiện 2 lần: $$M_0 = 20\,120\text{ (chỗ)}.$$
2. Khi bỏ đi số liệu sân Mỹ Đình (mẫu còn 4 sân):
• Mẫu số liệu: \(20\,120;\; 20\,120;\; 21\,315;\; 23\,405\).
• Số trung bình mới: $$\overline{x}' = \frac{20\,120 + 20\,120 + 21\,315 + 23\,405}{4} = \frac{84\,960}{4} = 21\,240\text{ (chỗ)}.$$
• Vì \(n = 4\) là số chẵn nên trung vị mới là trung bình cộng của 2 số chính giữa: $$M_e' = \frac{20\,120 + 21\,315}{2} = 20\,717,5\text{ (chỗ)}.$$
• Mốt mới: Giá trị \(20\,120\) vẫn xuất hiện 2 lần nên $$M_0' = 20\,120\text{ (chỗ)}.$$
3. Kết luận về sự ảnh hưởng:
Số trung bình bị ảnh hưởng nhiều nhất: giảm rất mạnh đi \(24\,501,2 - 21\,240 = 3\,261,2\) chỗ ngồi (do sân Mỹ Đình có quy mô sức chứa lớn bất thường).
Trung vị bị ảnh hưởng nhẹ: giảm đi \(21\,315 - 20\,717,5 = 597,5\) chỗ ngồi.
Mốt hoàn toàn không bị ảnh hưởng: vẫn giữ nguyên là \(20\,120\).
Câu 71:Bài 5.11 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
NhanBiet
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
(1) Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn.
(2) Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại.
(3) Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất.
(4) Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp.
(5) Các số đo độ phân tán đều không âm.
Khẳng định nào dưới đây nêu đúng tính đúng/sai của cả 5 câu?
Lời giải chi tiết:
Phân tích chi tiết từng khẳng định:
• (1) Sai: Nếu các giá trị càng tập trung quanh số trung bình thì các độ lệch \(|x_i - \\overline{x}|\) càng nhỏ, dẫn đến độ lệch chuẩn \(s\) càng nhỏ (không phải càng lớn).
• (2) Đúng: Khoảng biến thiên \(R = x_{\\max} - x_{\\min}\) chỉ dùng thông tin 2 giá trị cực trị, bỏ qua tất cả các giá trị còn lại.
• (3) Sai: Khoảng tứ phân vị \(\\Delta_Q = Q_3 - Q_1\) chỉ phụ thuộc vào tứ phân vị thứ nhất và thứ ba, không sử dụng giá trị lớn nhất và bé nhất.
• (4) Sai: Khoảng tứ phân vị là khoảng biến thiên của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp (không phải nửa dưới).
• (5) Đúng: Khoảng biến thiên \(R \\ge 0\), khoảng tứ phân vị \(\\Delta_Q \\ge 0\), phương sai \(s^2 \\ge 0\), độ lệch chuẩn \(s \\ge 0\) đều là các đại lượng không âm.
Vậy kết quả là: (1) Sai; (2) Đúng; (3) Sai; (4) Sai; (5) Đúng.
Câu 72:Bài 5.12 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A, B như sau:
Không tính toán, hãy cho biết:
a) Hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên và số trung bình không?
b) Mẫu số liệu nào có phương sai lớn hơn?
Lời giải chi tiết:
Phân tích không cần tính toán:
a)
• Giá trị nhỏ nhất ở cả hai mẫu đều là 3, giá trị lớn nhất đều là 9. Do đó hai mẫu có cùng khoảng biến thiên: \(R = 9 - 3 = 6\).
• Hai biểu đồ chấm đều phân bố đối xứng qua giá trị 6, do đó số trung bình của hai mẫu số liệu là như nhau và đều bằng 6 (\(\\overline{x}_A = \\overline{x}_B = 6\)).
b)
• Ở mẫu số liệu B, các chấm tập trung dày đặc xung quanh số trung bình (các giá trị 5, 6, 7 chiếm tới 12 trong tổng số 14 chấm), chỉ có 2 chấm ở biên (3 và 9).
• Ở mẫu số liệu A, các chấm phân bố đều hơn trải rộng từ 3 đến 9 (mỗi điểm đều có 2 chấm, riêng 6 có 3 chấm).
• Do đó, độ phân tán của mẫu A lớn hơn mẫu B, dẫn đến mẫu số liệu A có phương sai lớn hơn mẫu B.
Câu 73:Bài 5.13 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau. Các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) sẽ thay đổi như thế nào nếu:
a) Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
b) Cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Giả sử mẫu số liệu ban đầu là \(x_1 \\le x_2 \\le \\dots \\le x_{10}\).
a) Khi nhân mỗi giá trị với 2, ta được mẫu mới \(y_i = 2x_i\):
• \(y_{\\max} - y_{\\min} = 2x_{\\max} - 2x_{\\min} = 2(x_{\\max} - x_{\\min}) = 2R\) \(\\implies\) Khoảng biến thiên tăng gấp 2 lần.
• Các tứ phân vị mới \(Q'_{1} = 2Q_1, Q'_{3} = 2Q_3 \\implies \\Delta'_Q = 2(Q_3 - Q_1) = 2\\Delta_Q\) \(\\implies\) Khoảng tứ phân vị tăng gấp 2 lần.
• Số trung bình mới \(\\overline{y} = 2\\overline{x}\\). Độ lệch mới \(y_i - \\overline{y} = 2(x_i - \\overline{x}) \\implies (y_i - \\overline{y})^2 = 4(x_i - \\overline{x})^2\).
Phương sai mới tăng 4 lần \(\\implies s'_y = \\sqrt{4s^2} = 2s\) \(\\implies\) Độ lệch chuẩn tăng gấp 2 lần.
b) Khi cộng mỗi giá trị với 2, ta được mẫu mới \(z_i = x_i + 2\):
• \(z_{\\max} - z_{\\min} = (x_{\\max} + 2) - (x_{\\min} + 2) = x_{\\max} - x_{\\min} = R\) \(\\implies\) Khoảng biến thiên không đổi.
• Các tứ phân vị mới \(Q''_{1} = Q_1 + 2, Q''_{3} = Q_3 + 2 \\implies \\Delta''_Q = (Q_3 + 2) - (Q_1 + 2) = \\Delta_Q\) \(\\implies\) Khoảng tứ phân vị không đổi.
• Số trung bình mới \(\\overline{z} = \\overline{x} + 2\). Độ lệch mới \(z_i - \\overline{z} = (x_i + 2) - (\\overline{x} + 2) = x_i - \\overline{x}\).
Do đó phương sai và độ lệch chuẩn không đổi.
Câu 74:Bài 5.14 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được:
Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; \(Q_1 = 36\); \(Q_2 = 60\); \(Q_3 = 100\); giá trị lớn nhất bằng 205.
a) Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là bao nhiêu?
b) Chỉ ra hai giá trị sao cho có 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa hai giá trị này.
c) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
a) Tứ phân vị thứ nhất \(Q_1 = 36\) chia mẫu số liệu thành hai phần: 25% số liệu nhỏ hơn 36 và 75% số liệu lớn hơn 36.
Do đó, tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là 75% (khoảng 3/4 số thành phố).
b) Khoảng từ \(Q_1\) đến \(Q_3\) chứa đúng 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp.
Do đó, hai giá trị cần tìm là 36 và 100.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
$$\\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 100 - 36 = 64.$$
Câu 75:Bài 5.15 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
VanDung
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):
Hãy tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng bước:
1. Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(n = 10\)):
2,593 2,977 3,155 3,270 3,387 3,412 3,813 3,920 4,042 4,236.
2. Khoảng biến thiên:
$$R = x_{\\max} - x_{\\min} = 4,236 - 2,593 = 1,643\\text{ (kg)}.$$
3. Tứ phân vị và khoảng tứ phân vị:
• Trung vị: \(Q_2 = (3,387 + 3,412) : 2 = 3,3995\\text{ (kg)}\).
• Nửa số liệu bên trái gồm 5 giá trị: 2,593; 2,977; 3,155; 3,270; 3,387 \(\\implies Q_1 = 3,155\\text{ (kg)}\).
• Nửa số liệu bên phải gồm 5 giá trị: 3,412; 3,813; 3,920; 4,042; 4,236 \(\\implies Q_3 = 3,920\\text{ (kg)}\).
• Khoảng tứ phân vị:
$$\\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 3,920 - 3,155 = 0,765\\text{ (kg)}.$$
4. Số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn:
• Số trung bình:
$$\\overline{x} = \\frac{2,593 + 2,977 + 3,155 + 3,270 + 3,387 + 3,412 + 3,813 + 3,920 + 4,042 + 4,236}{10} = \\frac{34,805}{10} = 3,4805\\text{ (kg)}.$$
• Tổng bình phương các độ lệch:
$$\\sum_{i=1}^{10} (x_i - \\overline{x})^2 \\approx 2,3946425.$$
• Phương sai:
$$s^2 = \\frac{2,3946425}{10} \\approx 0,23946425\\text{ (kg}^2\\text{)}.$$
• Độ lệch chuẩn:
$$s = \\sqrt{s^2} = \\sqrt{0,23946425} \\approx 0,48935\\text{ (kg)} \\approx 0,489\\text{ (kg)}.$$
*(Nếu tính theo công thức hiệu chỉnh: \\(\\hat{s}^2 = \\frac{2,3946425}{9} \\approx 0,2661 \\implies \\hat{s} \\approx 0,516\\text{ kg}\\)).
Câu 76:Bài 5.16 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
VanDung
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:
7,8 3,2 7,7 8,7 8,6 8,4 7,2 3,6
5,0 4,4 6,7 7,0 4,5 6,0 5,4.
Hãy tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng bước:
1. Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(n = 15\)):
3,2 3,6 4,4 4,5 5,0 5,4 6,0 6,7 7,0 7,2 7,7 7,8 8,4 8,6 8,7.
2. Tìm các tứ phân vị:
• Vì \(n = 15\) là số lẻ nên trung vị là giá trị ở vị trí thứ 8:
$$Q_2 = 6,7.$$
• Nửa số liệu bên trái (gồm 7 giá trị): 3,2; 3,6; 4,4; 4,5; 5,0; 5,4; 6,0.
Tứ phân vị thứ nhất là giá trị ở vị trí thứ 4:
$$Q_1 = 4,5.$$
• Nửa số liệu bên phải (gồm 7 giá trị): 7,0; 7,2; 7,7; 7,8; 8,4; 8,6; 8,7.
Tứ phân vị thứ ba là giá trị ở vị trí thứ 4:
$$Q_3 = 7,8.$$
3. Khoảng tứ phân vị:
$$\\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 7,8 - 4,5 = 3,3.$$
4. Xác định các ngưỡng bất thường:
• Ngưỡng dưới:
$$Q_1 - 1,5 \\cdot \\Delta_Q = 4,5 - 1,5 \\cdot 3,3 = 4,5 - 4,95 = -0,45.$$
• Ngưỡng trên:
$$Q_3 + 1,5 \\cdot \\Delta_Q = 7,8 + 1,5 \\cdot 3,3 = 7,8 + 4,95 = 12,75.$$
5. Kết luận:
Tất cả 15 giá trị trong mẫu số liệu đều nằm trong đoạn \([-0,45; 12,75]\) (vì \(3,2 > -0,45\) và \(8,7 < 12,75\)).
Do đó, mẫu số liệu trên không có giá trị bất thường nào.
Câu 77:Bài 6.1 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
NhanBiet
Xét hai đại lượng \(x, y\) phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì \(y\) là hàm số của \(x\)?
a) \(x + y = 1\);
b) \(y = x^2\);
c) \(y^2 = x\);
d) \(x^2 - y^2 = 0\).
Lời giải chi tiết:
Theo định nghĩa: Đại lượng \(y\) được gọi là hàm số của đại lượng \(x\) nếu với mỗi giá trị của \(x\) thuộc tập xác định, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của \(y\).
Xét từng trường hợp:
• a) \(x + y = 1 \iff y = 1 - x\):
Với mỗi giá trị của \(x\), ta luôn tính được duy nhất một giá trị \(y = 1 - x\).
Do đó, \(y\) là hàm số của \(x\).
• b) \(y = x^2\):
Với mỗi giá trị của \(x\), ta luôn tính được duy nhất một giá trị \(y = x^2\).
Do đó, \(y\) là hàm số của \(x\).
• c) \(y^2 = x\):
Với mỗi giá trị \(x > 0\), ta tìm được hai giá trị phân biệt của \(y\) là \(y = \sqrt{x}\) và \(y = -\sqrt{x}\) (chẳng hạn với \(x = 4\) thì \(y = 2\) hoặc \(y = -2\)).
Do đó, \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
• d) \(x^2 - y^2 = 0 \iff y^2 = x^2 \iff y = x\) hoặc \(y = -x\):
Với mỗi giá trị \(x \ne 0\), ta nhận được hai giá trị phân biệt của \(y\) (chẳng hạn với \(x = 1\) thì \(y = 1\) hoặc \(y = -1\)).
Do đó, \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
Vậy các trường hợp \(y\) là hàm số của \(x\) là a) và b).
Câu 78:Bài 6.2 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Hãy chọn khẳng định đúng khi nói về ví dụ hàm số được cho bằng bảng sau:
Thời điểm \(t\) (giờ)
7
9
11
13
15
Nhiệt độ \(T\) (\(^\circ\text{C}\))
22
25
28
30
28
Tập xác định \(D\) và tập giá trị \(T\) của hàm số trên là:
Lời giải chi tiết:
Phân tích theo định nghĩa hàm số:
1. Đại lượng nhiệt độ \(T\) phụ thuộc vào thời điểm \(t\) sao cho với mỗi thời điểm \(t\) chỉ có duy nhất một giá trị nhiệt độ \(T\) tương ứng. Do đó, \(T\) là hàm số của \(t\).
2. Tập xác định \(D\) là tập hợp tất cả các giá trị của biến số \(t\):
$$D = \{7; 9; 11; 13; 15\}.$$
3. Tập giá trị là tập hợp tất cả các giá trị nhận được của hàm số \(T\) (các phần tử trùng nhau chỉ liệt kê một lần trong tập hợp):
$$\text{Tập giá trị} = \{22; 25; 28; 30\}.$$
Do đó phương án đúng là A.
Câu 79:Bài 6.3 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) \(y = 2x^3 + 3x + 1\);
b) \(y = \frac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}\);
c) \(y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}\).
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng câu:
• a) \(y = 2x^3 + 3x + 1\):
Biểu thức là đa thức, có nghĩa với mọi số thực \(x \in \mathbb{R}\).
Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R}\).
• b) \(y = \frac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}\):
Hàm số xác định khi mẫu thức khác 0:
$$x^2 - 3x + 2 \ne 0 \iff (x - 1)(x - 2) \ne 0 \iff \begin{cases} x \ne 1 \\ x \ne 2 \end{cases}$$
Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R} \setminus \{1; 2\}\).
(Lưu ý: Mặc dù phân thức có thể rút gọn thành \(\frac{1}{x - 2}\) khi \(x \ne 1\), nhưng theo định nghĩa tập xác định của hàm số phân thức, điều kiện phải được xét trên biểu thức nguyên bản ban đầu).
• c) \(y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}\):
Hàm số xác định khi các biểu thức dưới dấu căn bậc hai không âm:
$$\begin{cases} x + 1 \ge 0 \\ 1 - x \ge 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x \ge -1 \\ x \le 1 \end{cases} \iff -1 \le x \le 1.$$
Vậy tập xác định là: \(D = [-1; 1]\).
Câu 80:Bài 6.4 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
ThongHieu
Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:
a) \(y = 2x + 3\);
b) \(y = 2x^2\).
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
• a) Đối với hàm số \(y = 2x + 3\):
- Biểu thức \(2x + 3\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).
- Với mỗi số thực \(y_0\) bất kì, ta luôn tìm được số thực \(x_0 = \frac{y_0 - 3}{2}\) sao cho \(2x_0 + 3 = y_0\).
Do đó, hàm số nhận mọi giá trị thực, tức là tập giá trị là \(T = \mathbb{R}\).
• b) Đối với hàm số \(y = 2x^2\):
- Biểu thức \(2x^2\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).
- Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta luôn có \(x^2 \ge 0 \implies 2x^2 \ge 0\), tức là \(y \ge 0\).
Mặt khác, với mỗi số thực \(y_0 \ge 0\) bất kì, luôn tồn tại \(x_0 = \sqrt{\frac{y_0}{2}}\) để \(2x_0^2 = y_0\).
Do đó, tập giá trị của hàm số là: \(T = [0; +\infty)\).
Câu 81:Bài 6.5 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
VanDung
Chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
a) \(y = -2x + 1\);
b) \(y = -\frac{1}{2}x^2\).
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
• a) Hàm số \(y = -2x + 1\):
- Đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm \((0; 1)\) và \((1; -1)\).
- Hệ số góc \(a = -2 < 0\), đồ thị luôn là một đường "đi xuống" từ trái sang phải.
- Hoặc chứng minh bằng định nghĩa: Với \(x_1 < x_2\), ta có:
$$-2x_1 > -2x_2 \implies -2x_1 + 1 > -2x_2 + 1 \implies f(x_1) > f(x_2).$$
Vậy hàm số \(y = -2x + 1\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
• b) Hàm số \(y = -\frac{1}{2}x^2\):
- Đồ thị là parabol đỉnh \(O(0; 0)\), bề lõm quay xuống dưới, trục đối xứng là trục tung \(Oy\).
- Trên khoảng \((-\infty; 0)\): Đồ thị "đi lên" từ trái sang phải, do đó hàm số đồng biến trên khoảng \((-\infty; 0)\).
(Chứng minh: Với \(x_1 < x_2 < 0 \implies x_1^2 > x_2^2 \implies -\frac{1}{2}x_1^2 < -\frac{1}{2}x_2^2 \implies f(x_1) < f(x_2)\)).
- Trên khoảng \((0; +\infty)\): Đồ thị "đi xuống" từ trái sang phải, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \((0; +\infty)\).
(Chứng minh: Với \(0 < x_1 < x_2 \implies x_1^2 < x_2^2 \implies -\frac{1}{2}x_1^2 > -\frac{1}{2}x_2^2 \implies f(x_1) > f(x_2)\)).
Câu 82:Bài 6.6 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10
VanDung
Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền \(T\) phải trả là một hàm số của số ngày \(x\) mà khách thuê xe.
a) Viết công thức của hàm số \(T = T(x)\) (đơn vị triệu đồng).
b) Tính số tiền thuê xe trong 2 ngày, 3 ngày và 5 ngày: \(T(2), T(3), T(5)\).
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng bước:
a) Thiết lập công thức hàm số \(T(x)\) (đơn vị triệu đồng):
Số ngày thuê xe \(x\) nhận các giá trị nguyên dương (\(x \in \mathbb{N}^*\)):
• Với \(x \in \{1; 2\}\) (thuê trong 2 ngày đầu): mỗi ngày giá 1,2 triệu đồng nên:
$$T(x) = 1,2x\text{ (triệu đồng)}.$$
• Với \(x > 2\) (\(x \in \mathbb{N}^*\)): Tiền thuê gồm 2 ngày đầu (giá \(1,2 \times 2 = 2,4\) triệu đồng) và \(x - 2\) ngày tiếp theo (mỗi ngày giá 0,9 triệu đồng):
$$T(x) = 2,4 + 0,9(x - 2) = 2,4 + 0,9x - 1,8 = 0,9x + 0,6\text{ (triệu đồng)}.$$
Vậy công thức hàm số là:
$$T(x) = \begin{cases} 1,2x & \text{nếu } x \in \{1; 2\} \\ 0,9x + 0,6 & \text{nếu } x > 2, x \in \mathbb{N}^*. \end{cases}$$
b) Tính các giá trị và nêu ý nghĩa:
• \(T(2) = 1,2 \times 2 = \mathbf{2,4}\text{ (triệu đồng)} = 2\,400\,000\text{ đồng}\).
Ý nghĩa: Số tiền khách phải trả khi thuê xe trong 2 ngày.
• \(T(3) = 0,9 \times 3 + 0,6 = \mathbf{3,3}\text{ (triệu đồng)} = 3\,300\,000\text{ đồng}\).
Ý nghĩa: Số tiền khách phải trả khi thuê xe trong 3 ngày.
• \(T(5) = 0,9 \times 5 + 0,6 = \mathbf{5,1}\text{ (triệu đồng)} = 5\,100\,000\text{ đồng}\).
Ý nghĩa: Số tiền khách phải trả khi thuê xe trong 5 ngày.
Câu 83:Bài 6.7 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Vẽ các đường parabol sau:
a) $y = x^2 - 3x + 2$;
b) $y = -2x^2 + 2x + 3$;
c) $y = x^2 + 2x + 1$;
d) $y = -x^2 + x - 1$.
Toạ độ đỉnh $I$ và trục đối xứng của 4 parabol trên lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng bước vẽ của 4 đường parabol:
a) Parabol $y = x^2 - 3x + 2$:
- Hệ số $a = 1 > 0, b = -3, c = 2 \implies \Delta = (-3)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 2 = 1$.
- Đỉnh $I\left(-\dfrac{b}{2a}; -\dfrac{\Delta}{4a}\right) = I\left(\dfrac{3}{2}; -\dfrac{1}{4}\right)$.
- Trục đối xứng là đường thẳng $x = \dfrac{3}{2}$.
- Vì $a = 1 > 0$ nên bề lõm quay lên trên.
- Giao điểm với trục tung: $x = 0 \implies y = 2$, điểm $(0; 2)$. Điểm đối xứng với nó qua trục đối xứng là $(3; 2)$.
- Giao điểm với trục hoành: $x^2 - 3x + 2 = 0 \iff x = 1$ hoặc $x = 2$, tức các điểm $(1; 0)$ và $(2; 0)$.
b) Parabol $y = -2x^2 + 2x + 3$:
- Hệ số $a = -2 < 0, b = 2, c = 3 \implies \Delta = 2^2 - 4(-2)(3) = 28$.
- Đỉnh $I\left(-\dfrac{b}{2a}; -\dfrac{\Delta}{4a}\right) = I\left(\dfrac{1}{2}; \dfrac{7}{2}\right)$.
- Trục đối xứng là đường thẳng $x = \dfrac{1}{2}$.
- Vì $a = -2 < 0$ nên bề lõm quay xuống dưới.
- Giao điểm với trục tung: $x = 0 \implies y = 3$, điểm $(0; 3)$. Điểm đối xứng với nó qua trục đối xứng là $(1; 3)$.
- Giao điểm với trục hoành: $-2x^2 + 2x + 3 = 0 \iff x = \dfrac{1 \pm \sqrt{7}}{2}$.
c) Parabol $y = x^2 + 2x + 1 = (x + 1)^2$:
- Hệ số $a = 1 > 0, b = 2, c = 1 \implies \Delta = 2^2 - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 0$.
- Đỉnh $I(-1; 0)$.
- Trục đối xứng là đường thẳng $x = -1$.
- Vì $a = 1 > 0$ nên bề lõm quay lên trên.
- Giao điểm với trục tung: $x = 0 \implies y = 1$, điểm $(0; 1)$. Điểm đối xứng qua trục là $(-2; 1)$.
- Parabol tiếp xúc với trục hoành tại đỉnh $I(-1; 0)$.
d) Parabol $y = -x^2 + x - 1$:
- Hệ số $a = -1 < 0, b = 1, c = -1 \implies \Delta = 1^2 - 4(-1)(-1) = -3 < 0$.
- Đỉnh $I\left(\dfrac{1}{2}; -\dfrac{3}{4}\right)$.
- Trục đối xứng là đường thẳng $x = \dfrac{1}{2}$.
- Vì $a = -1 < 0$ nên bề lõm quay xuống dưới.
- Giao điểm với trục tung: $x = 0 \implies y = -1$, điểm $(0; -1)$. Điểm đối xứng qua trục là $(1; -1)$.
- Vì $\Delta < 0$ nên parabol không cắt trục hoành (nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành).
Câu 84:Bài 6.8 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Từ các parabol đã vẽ ở Bài 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng:
Lời giải chi tiết:
Phương pháp:
Hàm số bậc hai $y = ax^2 + bx + c$ có hoành độ đỉnh $x_I = -\dfrac{b}{2a}$:
- Nếu $a > 0$: hàm số nghịch biến trên khoảng $\left(-\infty; -\dfrac{b}{2a}\right)$ và đồng biến trên khoảng $\left(-\dfrac{b}{2a}; +\infty\right)$.
- Nếu $a < 0$: hàm số đồng biến trên khoảng $\left(-\infty; -\dfrac{b}{2a}\right)$ và nghịch biến trên khoảng $\left(-\dfrac{b}{2a}; +\infty\right)$.
Áp dụng:
- a) $y = x^2 - 3x + 2$ có $a = 1 > 0$ và $x_I = \dfrac{3}{2} \implies$ nghịch biến trên $\left(-\infty; \dfrac{3}{2}\right)$, đồng biến trên $\left(\dfrac{3}{2}; +\infty\right)$.
- b) $y = -2x^2 + 2x + 3$ có $a = -2 < 0$ và $x_I = \dfrac{1}{2} \implies$ đồng biến trên $\left(-\infty; \dfrac{1}{2}\right)$, nghịch biến trên $\left(\dfrac{1}{2}; +\infty\right)$.
- c) $y = x^2 + 2x + 1$ có $a = 1 > 0$ và $x_I = -1 \implies$ nghịch biến trên $(-\infty; -1)$, đồng biến trên $(-1; +\infty)$.
- d) $y = -x^2 + x - 1$ có $a = -1 < 0$ và $x_I = \dfrac{1}{2} \implies$ đồng biến trên $\left(-\infty; \dfrac{1}{2}\right)$, nghịch biến trên $\left(\dfrac{1}{2}; +\infty\right)$.
Câu 85:Bài 6.9 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
VanDung
Xác định parabol $y = ax^2 + bx + 1$, trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua hai điểm $A(1; 0)$ và $B(2; 4)$;
b) Đi qua điểm $A(1; 0)$ và có trục đối xứng $x = 1$;
c) Có đỉnh $I(1; 2)$;
d) Đi qua điểm $C(-1; 1)$ và có tung độ đỉnh bằng $-0,25$.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng trường hợp:
a) Đi qua hai điểm $A(1; 0)$ và $B(2; 4)$:
- Parabol đi qua $A(1; 0) \implies a(1)^2 + b(1) + 1 = 0 \iff a + b = -1$.
- Parabol đi qua $B(2; 4) \implies a(2)^2 + b(2) + 1 = 4 \iff 4a + 2b = 3$.
Giải hệ phương trình $\begin{cases} a + b = -1 \\ 4a + 2b = 3 \end{cases} \iff \begin{cases} a = \dfrac{5}{2} \\ b = -\dfrac{7}{2} \end{cases}$.
Vậy parabol là: $y = \dfrac{5}{2}x^2 - \dfrac{7}{2}x + 1$.
b) Đi qua điểm $A(1; 0)$ và có trục đối xứng $x = 1$:
- Trục đối xứng $x = -\dfrac{b}{2a} = 1 \iff b = -2a \iff 2a + b = 0$.
- Parabol đi qua $A(1; 0) \implies a(1)^2 + b(1) + 1 = 0 \iff a + b = -1$.
Thay $b = -2a$ vào ta được: $a - 2a = -1 \iff -a = -1 \iff a = 1 \implies b = -2$.
Vậy parabol là: $y = x^2 - 2x + 1$.
c) Có đỉnh $I(1; 2)$:
- Hoành độ đỉnh: $x_I = -\dfrac{b}{2a} = 1 \iff b = -2a$.
- Tung độ đỉnh: vì $I$ thuộc parabol nên $y(1) = 2 \implies a(1)^2 + b(1) + 1 = 2 \iff a + b = 1$.
Thay $b = -2a$ vào: $a - 2a = 1 \iff -a = 1 \iff a = -1 \implies b = 2$.
Vậy parabol là: $y = -x^2 + 2x + 1$.
d) Đi qua điểm $C(-1; 1)$ và có tung độ đỉnh bằng $-0,25$:
- Parabol đi qua $C(-1; 1) \implies a(-1)^2 + b(-1) + 1 = 1 \iff a - b = 0 \iff b = a$.
- Tung độ đỉnh: $-\dfrac{\Delta}{4a} = -\dfrac{b^2 - 4a \cdot 1}{4a} = -\dfrac{a^2 - 4a}{4a} = -\dfrac{a - 4}{4} = \dfrac{4 - a}{4}$.
Theo đề bài, tung độ đỉnh bằng $-0,25 = -\dfrac{1}{4}$:
$$\dfrac{4 - a}{4} = -\dfrac{1}{4} \iff 4 - a = -1 \iff a = 5 \implies b = 5.$$
Vậy parabol là: $y = 5x^2 + 5x + 1$.
Câu 86:Bài 6.10 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
VanDung
Xác định parabol $y = ax^2 + bx + c$, biết rằng parabol đó đi qua điểm $A(8; 0)$ và có đỉnh là $I(6; -12)$. (Gợi ý: Phương trình parabol có thể viết dưới dạng $y = a(x - h)^2 + k$, trong đó $I(h; k)$ là toạ độ đỉnh của parabol).
Lời giải chi tiết:
Cách 1 (Sử dụng dạng chính tắc theo gợi ý SGK):
- Vì parabol có đỉnh $I(h; k) = I(6; -12)$ nên phương trình parabol có dạng:
$$y = a(x - 6)^2 - 12.$$
- Parabol đi qua điểm $A(8; 0)$, thay toạ độ điểm $A$ vào phương trình:
$$0 = a(8 - 6)^2 - 12 \iff 4a - 12 = 0 \iff 4a = 12 \iff a = 3.$$
- Thay $a = 3$ vào phương trình:
$$y = 3(x - 6)^2 - 12 = 3(x^2 - 12x + 36) - 12 = 3x^2 - 36x + 108 - 12 = 3x^2 - 36x + 96.$$ Cách 2 (Sử dụng hệ toạ độ và các hệ số):
- Hoành độ đỉnh: $-\dfrac{b}{2a} = 6 \iff b = -12a$.
- Đỉnh $I(6; -12)$ thuộc parabol $\implies a \cdot 6^2 + b \cdot 6 + c = -12 \iff 36a + 6b + c = -12$.
- Điểm $A(8; 0)$ thuộc parabol $\implies a \cdot 8^2 + b \cdot 8 + c = 0 \iff 64a + 8b + c = 0$.
Thay $b = -12a$ vào hai phương trình:
$$\begin{cases} 36a + 6(-12a) + c = -12 \\ 64a + 8(-12a) + c = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} -36a + c = -12 \\ -32a + c = 0 \end{cases}$$
Trừ vế theo vế: $4a = 12 \implies a = 3$.
$\implies b = -12(3) = -36$ và $c = 32(3) = 96$.
Vậy parabol cần tìm là: $y = 3x^2 - 36x + 96$.
Câu 87:Bài 6.11 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Gọi $(P)$ là đồ thị hàm số bậc hai $y = ax^2 + bx + c$. Hãy xác định dấu của hệ số $a$ và biệt thức $\Delta$, trong mỗi trường hợp sau:
a) $(P)$ nằm hoàn toàn phía trên trục hoành;
b) $(P)$ nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành;
c) $(P)$ cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành;
d) $(P)$ tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.
Lời giải chi tiết:
Biện luận dựa vào hình học của parabol:
a) $(P)$ nằm hoàn toàn phía trên trục hoành:
- Vì đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục hoành nên giá trị của hàm số luôn dương ($y > 0, \forall x \in \mathbb{R}$). Do đó bề lõm phải quay lên trên $\implies a > 0$.
- Đồ thị không cắt trục hoành nên phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ vô nghiệm $\implies \Delta < 0$.
Vậy: $a > 0$ và $\Delta < 0$.
b) $(P)$ nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành:
- Vì đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành nên giá trị của hàm số luôn âm ($y < 0, \forall x \in \mathbb{R}$). Do đó bề lõm phải quay xuống dưới $\implies a < 0$.
- Đồ thị không cắt trục hoành nên phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ vô nghiệm $\implies \Delta < 0$.
Vậy: $a < 0$ và $\Delta < 0$.
c) $(P)$ cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành:
- $(P)$ cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt nên phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ có 2 nghiệm phân biệt $\implies \Delta > 0$.
- Đỉnh $I$ nằm phía dưới trục hoành mà $(P)$ cắt trục hoành tại 2 điểm nên đỉnh $I$ là điểm thấp nhất của parabol, suy ra bề lõm quay lên trên $\implies a > 0$.
Vậy: $a > 0$ và $\Delta > 0$.
d) $(P)$ tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành:
- $(P)$ tiếp xúc với trục hoành nên phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ có nghiệm kép $\implies \Delta = 0$.
- $(P)$ nằm phía trên trục hoành ($y \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$) nên bề lõm quay lên trên $\implies a > 0$.
Vậy: $a > 0$ và $\Delta = 0$.
Câu 88:Bài 6.12 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
VanDung
Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau.
An nói: "Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Đại học Bách khoa Hà Nội (H.6.14) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là $8\text{ m}$ và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng $0,5\text{ m}$ là $2,93\text{ m}$. Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là $12\text{ m}$."
Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: "Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác."
Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Chọn hệ trục toạ độ $Oxy$ sao cho gốc toạ độ $O(0; 0)$ tại một chân cổng, chân cổng thứ hai nằm trên tia $Ox$ cách gốc $8\text{ m}$ nên có toạ độ $B(8; 0)$.
- Cổng có dạng parabol đi qua gốc toạ độ $O(0; 0)$ nên phương trình có dạng:
$$y = ax^2 + bx \quad (a < 0).$$
- Parabol đi qua điểm $B(8; 0)$ nên:
$$a \cdot 8^2 + b \cdot 8 = 0 \iff 64a + 8b = 0 \iff 8a + b = 0 \iff b = -8a.$$
- Điểm trên mặt đất cách chân cổng $0,5\text{ m}$ có chiều cao $2,93\text{ m}$, tức đồ thị đi qua điểm $M(0,5; 2,93)$. Thay vào phương trình:
$$2,93 = a(0,5)^2 + b(0,5) = 0,25a + 0,5(-8a) = 0,25a - 4a = -3,75a$$
$$\implies a = -\dfrac{2,93}{3,75} \approx -0,7813 \implies b = -8a = \dfrac{2,93 \times 8}{3,75} = \dfrac{23,44}{3,75} \approx 6,2507.$$
- Chiều cao của cổng parabol chính là tung độ đỉnh $y_I$ của parabol tại hoành độ trung điểm hai chân cổng $x_I = \dfrac{8}{2} = 4\text{ m}$:
$$y_I = a(4)^2 + b(4) = 16a + 4(-8a) = -16a = -16 \cdot \left(-\dfrac{2,93}{3,75}\right) = \dfrac{46,88}{3,75} \approx 12,5013\text{ m} \approx 12,5\text{ m}.$$
Kết luận: Chiều cao của cổng parabol tính theo số liệu là khoảng $12,5\text{ m}$. Kết quả $12\text{ m}$ của bạn An tính ra là không chính xác (nhận xét của bạn Bình là đúng).
Câu 89:Bài 6.13 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10
VanDung
Bác Hùng dùng $40\text{ m}$ lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.
a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng $x$ (mét) của nó.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
a) Tính diện tích $S(x)$ theo chiều rộng $x$:
- Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật rào kín bốn cạnh bằng $40\text{ m}$ lưới là $40\text{ m}$.
- Nửa chu vi của mảnh vườn là: $40 : 2 = 20\text{ m}$.
- Chiều rộng của mảnh vườn là $x\text{ (m)}$ (điều kiện $0 < x < 20$, nếu coi chiều rộng không vượt quá chiều dài thì $0 < x \le 10$).
- Chiều dài của mảnh vườn là: $20 - x\text{ (m)}$.
- Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được là:
$$S(x) = x(20 - x) = -x^2 + 20x\text{ (m}^2\text{)}.$$ b) Tìm kích thước để diện tích lớn nhất:
- Hàm số diện tích $S(x) = -x^2 + 20x$ là hàm số bậc hai với $a = -1 < 0, b = 20$.
- Ta có thể biến đổi về dạng chính tắc:
$$S(x) = -(x^2 - 20x) = -(x^2 - 2 \cdot 10 \cdot x + 100) + 100 = -(x - 10)^2 + 100.$$
- Vì $-(x - 10)^2 \le 0$ với mọi $x$, nên $S(x) \le 100$.
- Dấu bằng xảy ra khi $x - 10 = 0 \iff x = 10\text{ m}$.
Khi $x = 10\text{ m}$ thì chiều dài mảnh vườn là $20 - 10 = 10\text{ m}$. Kết luận: Mảnh vườn có diện tích lớn nhất khi nó là một hình vuông có kích thước cạnh $10\text{ m} \times 10\text{ m}$, và diện tích lớn nhất đạt được là $100\text{ m}^2$.
Câu 90:Bài 6.14 (Trang 16 - 17 SGK)
Toán Lớp 10
VanDungCao
Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc $O$ (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ là một parabol có phương trình:
$$y = -\frac{3}{1000}x^2 + x,$$
trong đó $x\text{ (mét)}$ là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc $O$, $y\text{ (mét)}$ là độ cao của vật so với mặt đất (H.6.15).
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay.
b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc $O$. Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
a) Độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay:
- Phương trình quỹ đạo là hàm số bậc hai: $y = ax^2 + bx + c$ với $a = -\dfrac{3}{1000} < 0, b = 1, c = 0$.
- Vì $a < 0$ nên parabol có bề lõm quay xuống dưới, độ cao lớn nhất của vật đạt được tại đỉnh của parabol.
- Hoành độ đỉnh:
$$x_I = -\dfrac{b}{2a} = -\dfrac{1}{2 \cdot \left(-\dfrac{3}{1000}\right)} = \dfrac{1000}{6} = \dfrac{500}{3}\text{ m} \approx 166,67\text{ m}.$$
- Độ cao lớn nhất là tung độ đỉnh $y_I$:
$$y_I = -\dfrac{3}{1000} \cdot \left(\dfrac{500}{3}\right)^2 + \dfrac{500}{3} = -\dfrac{3}{1000} \cdot \dfrac{250000}{9} + \dfrac{500}{3} = -\dfrac{250}{3} + \dfrac{500}{3} = \dfrac{250}{3}\text{ m} \approx 83,33\text{ m}.$$ b) Khoảng cách từ điểm chạm đất đến gốc $O$ (tầm xa của quỹ đạo):
- Khi vật chạm đất thì độ cao $y = 0$. Ta có phương trình:
$$-\dfrac{3}{1000}x^2 + x = 0 \iff x\left(-\dfrac{3}{1000}x + 1\right) = 0$$
$$\iff \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ -\dfrac{3}{1000}x + 1 = 0 \iff x = \dfrac{1000}{3}\text{ m} \approx 333,33\text{ m}. \end{array}\right.$$
- $x = 0$ là vị trí ném ban đầu tại gốc $O$.
- $x = \dfrac{1000}{3}\text{ m}$ là vị trí vật chạm đất. Kết luận: Khoảng cách từ điểm chạm đất đến gốc $O$ (tầm xa của quỹ đạo) là $\dfrac{1000}{3}\text{ m} \approx 333,33\text{ m}$.
Câu 91:Bài 6.15 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) $3x^2 - 4x + 1$;
b) $x^2 + 2x + 1$;
c) $-x^2 + 3x - 2$;
d) $-x^2 + x - 1$.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết từng trường hợp:
a) $f(x) = 3x^2 - 4x + 1$:
- Hệ số $a = 3 > 0$.
- Tam thức có hai nghiệm phân biệt $x_1 = \dfrac{1}{3}$ và $x_2 = 1$.
- Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai (trong trái, ngoài cùng):
+ $f(x) > 0$ khi $x \in \left(-\infty; \dfrac{1}{3}\right) \cup (1; +\infty)$;
+ $f(x) < 0$ khi $x \in \left(\dfrac{1}{3}; 1\right)$;
+ $f(x) = 0$ khi $x \in \left\{\dfrac{1}{3}; 1\right\}$.
b) $f(x) = x^2 + 2x + 1 = (x + 1)^2$:
- Hệ số $a = 1 > 0, \Delta' = 1 - 1 = 0$.
- Tam thức có nghiệm kép $x = -1$.
- Do đó $f(x) > 0$ với mọi $x \ne -1$ và $f(-1) = 0$.
c) $f(x) = -x^2 + 3x - 2$:
- Hệ số $a = -1 < 0$.
- Tam thức có hai nghiệm phân biệt $x_1 = 1$ và $x_2 = 2$.
- Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai:
+ $f(x) > 0$ khi $x \in (1; 2)$;
+ $f(x) < 0$ khi $x \in (-\infty; 1) \cup (2; +\infty)$;
+ $f(x) = 0$ khi $x \in \{1; 2\}$.
d) $f(x) = -x^2 + x - 1$:
- Hệ số $a = -1 < 0$.
- $\Delta = 1^2 - 4(-1)(-1) = 1 - 4 = -3 < 0$.
- Vì $\Delta < 0$ nên tam thức luôn cùng dấu với hệ số $a$, tức $f(x) < 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Câu 92:Bài 6.16 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a) $x^2 - 1 \ge 0$;
b) $x^2 - 2x - 1 < 0$;
c) $-3x^2 + 12x + 1 \le 0$;
d) $5x^2 + x + 1 \ge 0$.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
a) $x^2 - 1 \ge 0$:
Tam thức $x^2 - 1$ có hệ số $a = 1 > 0$ và hai nghiệm $x = \pm 1$.
Do $a > 0$ nên $x^2 - 1 \ge 0$ khi $x \le -1$ hoặc $x \ge 1$.
Tập nghiệm: $S = (-\infty; -1] \cup [1; +\infty)$.
b) $x^2 - 2x - 1 < 0$:
Tam thức có $\Delta' = 1 - (-1) = 2 > 0$, hệ số $a = 1 > 0$ và hai nghiệm $x = 1 \pm \sqrt{2}$.
Bất phương trình mang dấu âm (trái dấu với $a$) trong khoảng hai nghiệm.
Tập nghiệm: $S = (1 - \sqrt{2}; 1 + \sqrt{2})$.
c) $-3x^2 + 12x + 1 \le 0$:
Tam thức có $\Delta' = 6^2 - (-3)(1) = 39 > 0$, hệ số $a = -3 < 0$.
Hai nghiệm phân biệt: $x = \dfrac{-6 \pm \sqrt{39}}{-3} = \dfrac{6 \mp \sqrt{39}}{3}$.
Do $a = -3 < 0$, tam thức cùng dấu với $a$ (mang dấu $\le 0$) ở ngoài đoạn hai nghiệm.
Tập nghiệm: $S = \left(-\infty; \dfrac{6 - \sqrt{39}}{3}\right] \cup \left[\dfrac{6 + \sqrt{39}}{3}; +\infty\right)$.
d) $5x^2 + x + 1 \ge 0$:
Tam thức có $\Delta = 1^2 - 4 \cdot 5 \cdot 1 = -19 < 0$ và hệ số $a = 5 > 0$.
Vì $\Delta < 0$ và $a > 0$ nên $5x^2 + x + 1 > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Tập nghiệm: $S = \mathbb{R}$.
Câu 93:Bài 6.17 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10
VanDung
Tìm các giá trị của tham số $m$ để tam thức bậc hai sau dương với mọi $x \in \mathbb{R}$:
$$f(x) = x^2 + (m + 1)x + 2m + 3.$$
Lời giải chi tiết:
Phương pháp:
Tam thức bậc hai $f(x) = ax^2 + bx + c$ dương với mọi $x \in \mathbb{R}$ khi và chỉ khi:
$$\begin{cases} a > 0 \\ \Delta < 0 \end{cases}$$
Lời giải chi tiết:
Tam thức $f(x) = x^2 + (m + 1)x + 2m + 3$ có hệ số $a = 1 > 0$ (luôn thỏa mãn).
Điều kiện để $f(x) > 0, \forall x \in \mathbb{R}$ là:
$$\Delta < 0 \iff (m + 1)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (2m + 3) < 0$$
$$\iff m^2 + 2m + 1 - 8m - 12 < 0$$
$$\iff m^2 - 6m - 11 < 0.$$
Xét tam thức $g(m) = m^2 - 6m - 11 = 0$ có $\Delta'_m = (-3)^2 - 1(-11) = 9 + 11 = 20 > 0$.
Hai nghiệm phân biệt:
$$m_1 = 3 - \sqrt{20} = 3 - 2\sqrt{5}, \quad m_2 = 3 + \sqrt{20} = 3 + 2\sqrt{5}.$$
Vì hệ số của $m^2$ là $1 > 0$, nên $m^2 - 6m - 11 < 0$ khi $m$ nằm trong khoảng hai nghiệm:
$$3 - 2\sqrt{5} < m < 3 + 2\sqrt{5}.$$
Vậy các giá trị $m$ cần tìm là $m \in (3 - 2\sqrt{5}; 3 + 2\sqrt{5})$.
Câu 94:Bài 6.18 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10
VanDung
Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao $320\text{ m}$ với vận tốc ban đầu $v_0 = 20\text{ m/s}$. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá $100\text{ m}$? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể (lấy $g \approx 9,8\text{ m/s}^2$).
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Chọn trục toạ độ thẳng đứng hướng từ mặt đất lên trên, gốc toạ độ tại mặt đất.
- Khi ném vật từ độ cao ban đầu $y_0 = 320\text{ m}$ theo phương thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu $v_0 = 20\text{ m/s}$, độ cao của vật so với mặt đất tại thời điểm $t\text{ (giây)}$ được xác định bởi công thức:
$$h(t) = y_0 - v_0 t - \dfrac{1}{2}gt^2 = 320 - 20t - 4,9t^2\text{ (m)} \quad (\text{với } g \approx 9,8\text{ m/s}^2).$$
- Vật cách mặt đất không quá $100\text{ m}$ khi và chỉ khi:
$$h(t) \le 100 \iff 320 - 20t - 4,9t^2 \le 100 \iff 4,9t^2 + 20t - 220 \ge 0.$$
- Xét phương trình bậc hai $4,9t^2 + 20t - 220 = 0$:
$$\Delta' = 10^2 - 4,9 \cdot (-220) = 100 + 1078 = 1178 > 0.$$
Nghiệm dương duy nhất (vì thời gian $t \ge 0$):
$$t = \dfrac{-10 + \sqrt{1178}}{4,9} \approx \dfrac{-10 + 34,322}{4,9} \approx 4,9637\text{ (giây)} \approx 4,96\text{ s}.$$
(Nếu tính theo $g = 10\text{ m/s}^2$: $5t^2 + 20t - 220 \ge 0 \iff t \ge -2 + 4\sqrt{3} \approx 4,93\text{ s}$). Kết luận: Sau ít nhất khoảng $4,96\text{ giây}$ (xấp xỉ $5\text{ giây}$), vật đó sẽ cách mặt đất không quá $100\text{ m}$.
Câu 95:Bài 6.19 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10
VanDungCao
Xét đường tròn đường kính $AB = 4$ và một điểm $M$ di chuyển trên đoạn $AB$, đặt $AM = x$ (H.6.19). Xét hai đường tròn đường kính $AM$ và $MB$. Kí hiệu $S(x)$ là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ.
Xác định các giá trị của $x$ để diện tích $S(x)$ không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đoạn $AB = 4$, bán kính hình tròn lớn là $R = \dfrac{AB}{2} = 2$.
Diện tích hình tròn lớn là: $S_0 = \pi R^2 = \pi \cdot 2^2 = 4\pi$.
- Điểm $M$ di chuyển trên đoạn $AB$ nên $AM = x$ với điều kiện $0 < x < 4$.
+ Đường tròn đường kính $AM = x$ có bán kính $r_1 = \dfrac{x}{2}$, diện tích là:
$$S_1 = \pi r_1^2 = \pi \left(\dfrac{x}{2}\right)^2 = \dfrac{\pi x^2}{4}.$$
+ Đường tròn đường kính $MB = 4 - x$ có bán kính $r_2 = \dfrac{4 - x}{2}$, diện tích là:
$$S_2 = \pi r_2^2 = \pi \left(\dfrac{4 - x}{2}\right)^2 = \dfrac{\pi (4 - x)^2}{4}.$$
- Tổng diện tích hai hình tròn nhỏ là:
$$S_{\text{nhỏ}} = S_1 + S_2 = \dfrac{\pi}{4} [x^2 + (4 - x)^2] = \dfrac{\pi}{4} (2x^2 - 8x + 16) = \dfrac{\pi}{2} (x^2 - 4x + 8).$$
- Diện tích $S(x)$ phần nằm trong hình tròn lớn và ngoài hai hình tròn nhỏ:
$$S(x) = S_0 - S_{\text{nhỏ}} = 4\pi - \dfrac{\pi}{2} (x^2 - 4x + 8) = \dfrac{\pi}{2} [8 - (x^2 - 4x + 8)] = \dfrac{\pi}{2} (-x^2 + 4x).$$
- Yêu cầu bài toán: $S(x)$ không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ:
$$S(x) \le \dfrac{1}{2} S_{\text{nhỏ}} \iff \dfrac{\pi}{2} (-x^2 + 4x) \le \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\pi}{2} (x^2 - 4x + 8)$$
$$\iff -x^2 + 4x \le \dfrac{1}{2} (x^2 - 4x + 8) \iff -2x^2 + 8x \le x^2 - 4x + 8$$
$$\iff 3x^2 - 12x + 8 \ge 0.$$
- Tam thức $3x^2 - 12x + 8 = 0$ có $\Delta' = (-6)^2 - 3 \cdot 8 = 12 > 0$ và hai nghiệm:
$$x_1 = \dfrac{6 - \sqrt{12}}{3} = \dfrac{6 - 2\sqrt{3}}{3} = 2 - \dfrac{2\sqrt{3}}{3} \approx 0,85$$
$$x_2 = \dfrac{6 + \sqrt{12}}{3} = \dfrac{6 + 2\sqrt{3}}{3} = 2 + \dfrac{2\sqrt{3}}{3} \approx 3,15.$$
- Vì hệ số $a = 3 > 0$, bất phương trình $3x^2 - 12x + 8 \ge 0$ nghiệm đúng khi:
$$x \le 2 - \dfrac{2\sqrt{3}}{3} \quad \text{hoặc} \quad x \ge 2 + \dfrac{2\sqrt{3}}{3}.$$
- Kết hợp với điều kiện $0 < x < 4$, ta được các giá trị của $x$ cần tìm là:
$$x \in \left(0; 2 - \dfrac{2\sqrt{3}}{3}\right] \cup \left[2 + \dfrac{2\sqrt{3}}{3}; 4\right).$$
Câu 96:Bài 7.1a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(1; 3)$ và vectơ $\vec{n} = (2; 1)$. Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta_1$ đi qua $A$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta_1$ đi qua điểm $A(1; 3)$ và nhận $\vec{n}(2; 1)$ làm vectơ pháp tuyến là:
$$2(x - 1) + 1(y - 3) = 0 \iff 2x - 2 + y - 3 = 0 \iff 2x + y - 5 = 0.$$
Câu 97:Bài 7.1b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $B(-2; 1)$ và vectơ $\vec{v} = (3; 2)$. Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ đi qua $B$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v}$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ đi qua điểm $B(-2; 1)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v}(3; 2)$ là:
$$\begin{cases} x = -2 + 3t \\ y = 1 + 2t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).$$
Câu 98:Bài 7.1c - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(1; 3)$ và $B(-2; 1)$. Phương trình tham số của đường thẳng $AB$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Vectơ chỉ phương của đường thẳng $AB$ là:
$$\overrightarrow{AB} = (-2 - 1; 1 - 3) = (-3; -2).$$
- Chọn vectơ chỉ phương cùng phương là $\vec{u} = -\overrightarrow{AB} = (3; 2)$.
- Đường thẳng $AB$ đi qua điểm $A(1; 3)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}(3; 2)$ có phương trình tham số là:
$$\begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = 3 + 2t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).$$
Câu 99:Bài 7.2 - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, phương trình tổng quát của các trục toạ độ $Ox$ và $Oy$ lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Trục hoành $Ox$ đi qua gốc toạ độ $O(0; 0)$ và nhận vectơ đơn vị $\vec{j}(0; 1)$ làm vectơ pháp tuyến. Do đó phương trình tổng quát của $Ox$ là:
$$0(x - 0) + 1(y - 0) = 0 \iff y = 0.$$
- Trục tung $Oy$ đi qua gốc toạ độ $O(0; 0)$ và nhận vectơ đơn vị $\vec{i}(1; 0)$ làm vectơ pháp tuyến. Do đó phương trình tổng quát của $Oy$ là:
$$1(x - 0) + 0(y - 0) = 0 \iff x = 0.$$
Câu 100:Bài 7.3a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 + 5t \end{cases}$. Phương trình tổng quát của $\Delta_1$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết: Cách 1 (Khử tham số $t$):
Từ phương trình tham số ta có:
$$t = \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 3}{5} \iff 5(x - 1) = 2(y - 3) \iff 5x - 5 = 2y - 6 \iff 5x - 2y + 1 = 0.$$
Cách 2 (Dùng vectơ pháp tuyến):
Đường thẳng $\Delta_1$ đi qua điểm $M(1; 3)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (2; 5)$.
Suy ra vectơ pháp tuyến của $\Delta_1$ là $\vec{n} = (5; -2)$.
Phương trình tổng quát là:
$$5(x - 1) - 2(y - 3) = 0 \iff 5x - 2y + 1 = 0.$$
Câu 101:Bài 7.3b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Cho đường thẳng $\Delta_2: 2x + 3y - 5 = 0$. Một phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đường thẳng $\Delta_2: 2x + 3y - 5 = 0$ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n} = (2; 3)$.
- Do đó một vectơ chỉ phương của $\Delta_2$ là $\vec{u} = (-3; 2)$ (hoặc $\vec{u}' = (3; -2)$).
- Tìm một điểm thuộc $\Delta_2$: Cho $y = 1 \Rightarrow 2x + 3(1) - 5 = 0 \iff 2x = 2 \iff x = 1$, ta được điểm $M(1; 1) \in \Delta_2$.
- Phương trình tham số của $\Delta_2$ đi qua $M(1; 1)$ và có VTCP $\vec{u}(-3; 2)$ là:
$$\begin{cases} x = 1 - 3t \\ y = 1 + 2t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).$$
Câu 102:Bài 7.4a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 2), B(3; 0)$ và $C(-2; -1)$. Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ $A$ của tam giác $ABC$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đường cao kẻ từ đỉnh $A$ vuông góc với cạnh $BC$.
- Ta có: $\overrightarrow{BC} = (-2 - 3; -1 - 0) = (-5; -1) = -(5; 1)$.
- Do đó, đường cao kẻ từ $A$ nhận $\vec{n} = (5; 1)$ làm một vectơ pháp tuyến.
- Phương trình tổng quát của đường cao đi qua $A(1; 2)$ với VTPT $\vec{n}(5; 1)$ là:
$$5(x - 1) + 1(y - 2) = 0 \iff 5x - 5 + y - 2 = 0 \iff 5x + y - 7 = 0.$$
Câu 103:Bài 7.4b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 2), B(3; 0)$ và $C(-2; -1)$. Phương trình tổng quát của đường trung tuyến kẻ từ $B$ của tam giác $ABC$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AC$. Toạ độ của $M$ là:
$$x_M = \dfrac{x_A + x_C}{2} = \dfrac{1 + (-2)}{2} = -\dfrac{1}{2}, \quad y_M = \dfrac{y_A + y_C}{2} = \dfrac{2 + (-1)}{2} = \dfrac{1}{2} \implies M\left(-\dfrac{1}{2}; \dfrac{1}{2}\right).$$
- Đường trung tuyến kẻ từ $B$ đi qua hai điểm $B(3; 0)$ và $M\left(-\dfrac{1}{2}; \dfrac{1}{2}\right)$.
- Vectơ chỉ phương:
$$\overrightarrow{BM} = \left(-\dfrac{1}{2} - 3; \dfrac{1}{2} - 0\right) = \left(-\dfrac{7}{2}; \dfrac{1}{2}\right) = -\dfrac{1}{2}(7; -1).$$
- Chọn vectơ chỉ phương $\vec{u} = (7; -1) \implies$ một vectơ pháp tuyến là $\vec{n} = (1; 7)$.
- Phương trình tổng quát của đường trung tuyến $BM$ đi qua $B(3; 0)$ là:
$$1(x - 3) + 7(y - 0) = 0 \iff x + 7y - 3 = 0.$$
Câu 104:Bài 7.5 - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(a; 0)$ và $B(0; b)$ với $ab \ne 0$ (Hình 7.3). Phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$ có dạng:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Vectơ chỉ phương của đường thẳng $AB$ là:
$$\overrightarrow{AB} = (0 - a; b - 0) = (-a; b).$$
- Suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $AB$ là $\vec{n} = (b; a)$ vì tích vô hướng $\vec{n} \cdot \overrightarrow{AB} = b(-a) + a(b) = 0$.
- Phương trình tổng quát của đường thẳng $AB$ đi qua điểm $A(a; 0)$ với VTPT $\vec{n}(b; a)$ là:
$$b(x - a) + a(y - 0) = 0 \iff bx + ay - ab = 0 \iff bx + ay = ab.$$
- Do $ab \ne 0$, chia cả hai vế cho $ab$ ta được:
$$\dfrac{bx}{ab} + \dfrac{ay}{ab} = \dfrac{ab}{ab} \iff \dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1.$$
Phương trình này được gọi là phương trình theo đoạn chắn của đường thẳng.
Câu 105:Bài 7.6a - Trang 34, 35 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
VanDung
Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ $21,2^\circ$ Bắc, kinh độ $105,8^\circ$ Đông; sân bay Đà Nẵng có vĩ độ $16,1^\circ$ Bắc, kinh độ $108,2^\circ$ Đông. Một máy bay, bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm $t$ giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ $x^\circ$ Bắc, kinh độ $y^\circ$ Đông được tính theo công thức:
$$\begin{cases} x = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \\ y = 105,8 + \dfrac{9}{5}t \end{cases}$$
Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Khi máy bay đến sân bay Đà Nẵng, vị trí của máy bay có toạ độ: vĩ độ $x = 16,1$ và kinh độ $y = 108,2$.
- Thay $x = 16,1$ vào phương trình thứ nhất của hệ:
$$16,1 = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \iff \dfrac{153}{40}t = 21,2 - 16,1 = 5,1 \iff t = \dfrac{5,1 \cdot 40}{153} = \dfrac{204}{153} = \dfrac{4}{3} \text{ (giờ)}.$$
- Kiểm tra lại với toạ độ kinh độ tại thời điểm $t = \dfrac{4}{3}$:
$$y = 105,8 + \dfrac{9}{5} \cdot \dfrac{4}{3} = 105,8 + \dfrac{12}{5} = 105,8 + 2,4 = 108,2^\circ \text{ (hoàn toàn khớp với kinh độ sân bay Đà Nẵng)}.$$
- Đổi đơn vị: $\dfrac{4}{3}$ giờ = $1$ giờ $20$ phút.
Vậy chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất $\dfrac{4}{3}$ giờ (tức 1 giờ 20 phút).
Câu 106:Bài 7.6b - Trang 35 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
VanDung
Trong bài toán bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng với công thức toạ độ vị trí:
$$\begin{cases} x = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \\ y = 105,8 + \dfrac{9}{5}t \end{cases}$$
Tại thời điểm $1$ giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 ($17^\circ$ Bắc) chưa?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Tại thời điểm $t = 1$ (giờ), vĩ độ của máy bay là:
$$x = 21,2 - \dfrac{153}{40} \cdot 1 = 21,2 - 3,825 = 17,375^\circ \text{ Bắc}.$$
- Máy bay khởi hành từ Hà Nội ($21,2^\circ$ Bắc) bay về hướng Nam tới Đà Nẵng ($16,1^\circ$ Bắc), do đó vĩ độ giảm dần từ $21,2^\circ$ xuống $16,1^\circ$.
- Vì $17,375^\circ > 17^\circ$ nên máy bay vẫn đang ở phía Bắc của vĩ tuyến 17 ($17^\circ$ Bắc).
Vậy tại thời điểm $1$ giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay chưa bay qua vĩ tuyến 17.
Câu 107:Bài 7.7a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
NhanBiet
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau:
$$\Delta_1: 3\sqrt{2}x + \sqrt{2}y - \sqrt{3} = 0 \quad \text{và} \quad \Delta_2: 6x + 2y - \sqrt{6} = 0.$$
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Vectơ pháp tuyến của $\Delta_1$ là $\vec{n}_1(3\sqrt{2}; \sqrt{2})$, của $\Delta_2$ là $\vec{n}_2(6; 2)$.
- Ta có:
$$\vec{n}_2 = (6; 2) = \sqrt{2}(3\sqrt{2}; \sqrt{2}) = \sqrt{2}\vec{n}_1.$$
- Xét hệ số tự do: $-\sqrt{6} = \sqrt{2}(-\sqrt{3})$.
- Nhân cả hai vế phương trình của đường thẳng $\Delta_1$ với $\sqrt{2}$, ta được:
$$\sqrt{2}(3\sqrt{2}x + \sqrt{2}y - \sqrt{3}) = 0 \iff 6x + 2y - \sqrt{6} = 0.$$
Phương trình này hoàn toàn trùng với phương trình của $\Delta_2$.
Vậy $\Delta_1$ trùng $\Delta_2$.
Câu 108:Bài 7.7b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau:
$$d_1: x - \sqrt{3}y + 2 = 0 \quad \text{và} \quad d_2: \sqrt{3}x - 3y + 2 = 0.$$
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Vectơ pháp tuyến của $d_1$ là $\vec{n}_1(1; -\sqrt{3})$, của $d_2$ là $\vec{n}_2(\sqrt{3}; -3)$.
- Ta thấy:
$$\dfrac{\sqrt{3}}{1} = \dfrac{-3}{-\sqrt{3}} = \sqrt{3} \implies \vec{n}_2 = \sqrt{3}\vec{n}_1.$$
Do hai vectơ pháp tuyến cùng phương nên $d_1$ và $d_2$ song song hoặc trùng nhau.
- Lấy điểm $M(-2; 0) \in d_1$. Thay toạ độ điểm $M$ vào phương trình của $d_2$:
$$\sqrt{3}(-2) - 3\cdot 0 + 2 = 2 - 2\sqrt{3} \ne 0 \implies M \notin d_2.$$
Vậy hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ song song với nhau.
Câu 109:Bài 7.7c - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau:
$$m_1: x - 2y + 1 = 0 \quad \text{và} \quad m_2: 3x + y - 2 = 0.$$
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đường thẳng $m_1$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_1(1; -2)$.
- Đường thẳng $m_2$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_2(3; 1)$.
- Ta thấy $\dfrac{1}{3} \ne \dfrac{-2}{1}$ nên hai vectơ $\vec{n}_1$ và $\vec{n}_2$ không cùng phương. Do đó hai đường thẳng $m_1$ và $m_2$ cắt nhau.
- Toạ độ giao điểm của $m_1$ và $m_2$ là nghiệm của hệ phương trình:
$$\begin{cases} x - 2y + 1 = 0 \\ 3x + y - 2 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x - 2y = -1 \\ 6x + 2y = 4 \end{cases} \iff \begin{cases} 7x = 3 \\ y = 2 - 3x \end{cases} \iff \begin{cases} x = \dfrac{3}{7} \\ y = \dfrac{5}{7}. \end{cases}$$
Vậy hai đường thẳng cắt nhau tại điểm $M\left(\dfrac{3}{7}; \dfrac{5}{7}\right)$.
Câu 110:Bài 7.8a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Tính góc giữa cặp đường thẳng sau:
$$\Delta_1: \sqrt{3}x + y - 4 = 0 \quad \text{và} \quad \Delta_2: x + \sqrt{3}y + 3 = 0.$$
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đường thẳng $\Delta_1$ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_1(\sqrt{3}; 1)$.
- Đường thẳng $\Delta_2$ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_2(1; \sqrt{3})$.
- Gọi $\varphi$ là góc giữa hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Ta có:
$$\cos\varphi = \dfrac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1|\cdot|\vec{n}_2|} = \dfrac{|\sqrt{3}\cdot 1 + 1\cdot\sqrt{3}|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2 + 1^2}\cdot\sqrt{1^2 + (\sqrt{3})^2}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{\sqrt{4}\cdot\sqrt{4}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.$$
- Do $0^\circ \le \varphi \le 90^\circ$ và $\cos\varphi = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$ nên $\varphi = 30^\circ$.
Vậy góc giữa hai đường thẳng là $30^\circ$.
Câu 111:Bài 7.8b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Tính góc giữa cặp đường thẳng sau:
$$d_1: \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 3 + 4t \end{cases} \quad \text{và} \quad d_2: \begin{cases} x = 3 + s \\ y = 1 - 3s \end{cases} \quad (t, s \text{ là các tham số}).$$
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đường thẳng $d_1$ có vectơ chỉ phương $\vec{u}_1(2; 4)$.
- Đường thẳng $d_2$ có vectơ chỉ phương $\vec{u}_2(1; -3)$.
- Ta có:
$$\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2 = 2\cdot 1 + 4\cdot(-3) = 2 - 12 = -10.$$
$$|\vec{u}_1| = \sqrt{2^2 + 4^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}, \quad |\vec{u}_2| = \sqrt{1^2 + (-3)^2} = \sqrt{10}.$$
- Gọi $\varphi$ là góc giữa hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$:
$$\cos\varphi = \dfrac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1|\cdot|\vec{u}_2|} = \dfrac{|-10|}{2\sqrt{5}\cdot\sqrt{10}} = \dfrac{10}{2\sqrt{50}} = \dfrac{10}{10\sqrt{2}} = \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}.$$
- Do đó $\varphi = 45^\circ$.
Vậy góc giữa hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ là $45^\circ$.
Câu 112:Bài 7.9a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(0; -2)$ và đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $\Delta$ bằng:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm $A(x_0; y_0)$ đến đường thẳng $\Delta: ax + by + c = 0$:
$$d(A, \Delta) = \dfrac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}.$$
- Với $A(0; -2)$ và $\Delta: x + y - 4 = 0$, ta có:
$$d(A, \Delta) = \dfrac{|1\cdot 0 + 1\cdot(-2) - 4|}{\sqrt{1^2 + 1^2}} = \dfrac{|-6|}{\sqrt{2}} = \dfrac{6}{\sqrt{2}} = 3\sqrt{2}.$$
Vậy khoảng cách từ $A$ đến $\Delta$ là $3\sqrt{2}$.
Câu 113:Bài 7.9b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Phương trình của đường thẳng $a$ đi qua điểm $M(-1; 0)$ và song song với $\Delta$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Vì đường thẳng $a$ song song với đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$ nên phương trình đường thẳng $a$ có dạng:
$$x + y + C = 0 \quad (C \ne -4).$$
- Mặt khác, $a$ đi qua điểm $M(-1; 0)$ nên toạ độ $M$ thoả mãn phương trình:
$$-1 + 0 + C = 0 \iff C = 1 \text{ (thoả mãn điều kiện } C \ne -4\text{)}.$$
Vậy phương trình của đường thẳng $a$ là $x + y + 1 = 0$.
Câu 114:Bài 7.9c - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Phương trình của đường thẳng $b$ đi qua điểm $N(0; 3)$ và vuông góc với $\Delta$ là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Đường thẳng $\Delta$ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_\Delta(1; 1)$.
- Vì đường thẳng $b$ vuông góc với $\Delta$ nên vectơ pháp tuyến của $\Delta$ đóng vai trò là vectơ chỉ phương của $b$, tức $\vec{u}_b = (1; 1)$.
- Từ đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $b$ là $\vec{n}_b = (1; -1)$.
- Đường thẳng $b$ đi qua $N(0; 3)$ và có VTPT $\vec{n}_b(1; -1)$ có phương trình:
$$1(x - 0) - 1(y - 3) = 0 \iff x - y + 3 = 0.$$
Vậy phương trình của đường thẳng $b$ là $x - y + 3 = 0$.
Câu 115:Bài 7.10a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 0), B(3; 2)$ và $C(-2; -1)$. Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ bằng:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ chính là khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $BC$: $h_A = d(A, BC)$.
- Ta tìm phương trình đường thẳng $BC$:
+ Vectơ chỉ phương: $\overrightarrow{BC} = (-2 - 3; -1 - 2) = (-5; -3) = -(5; 3)$.
+ Chọn một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $BC$ là $\vec{n}_{BC} = (3; -5)$ (vì $\vec{n}_{BC} \cdot \overrightarrow{BC} = 3(-5) + (-5)(-3) = 0$).
+ Phương trình tổng quát của đường thẳng $BC$ đi qua điểm $B(3; 2)$ là:
$$3(x - 3) - 5(y - 2) = 0 \iff 3x - 5y + 1 = 0.$$
- Tính khoảng cách từ $A(1; 0)$ đến đường thẳng $BC$:
$$h_A = d(A, BC) = \dfrac{|3\cdot 1 - 5\cdot 0 + 1|}{\sqrt{3^2 + (-5)^2}} = \dfrac{|4|}{\sqrt{9 + 25}} = \dfrac{4}{\sqrt{34}} = \dfrac{4\sqrt{34}}{34} = \dfrac{2\sqrt{34}}{17}.$$
Vậy độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $A$ là $\dfrac{2\sqrt{34}}{17}$.
Câu 116:Bài 7.10b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 0), B(3; 2)$ và $C(-2; -1)$. Diện tích tam giác $ABC$ bằng:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Độ dài cạnh đáy $BC$:
$$BC = \sqrt{(-2 - 3)^2 + (-1 - 2)^2} = \sqrt{(-5)^2 + (-3)^2} = \sqrt{25 + 9} = \sqrt{34}.$$
- Ở câu a, độ dài đường cao kẻ từ $A$ ứng với cạnh đáy $BC$ là:
$$h_A = \dfrac{4}{\sqrt{34}}.$$
- Diện tích tam giác $ABC$ là:
$$S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot h_A \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{4}{\sqrt{34}} \cdot \sqrt{34} = 2.$$
Vậy diện tích tam giác $ABC$ bằng $2$.
Câu 117:Bài 7.11 - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
ThongHieu
Chứng minh rằng hai đường thẳng $d: y = ax + b$ ($a \ne 0$) và $d': y = a'x + b'$ ($a' \ne 0$) vuông góc với nhau khi và chỉ khi:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Viết lại phương trình hai đường thẳng dưới dạng tổng quát:
$$d: ax - y + b = 0 \implies \text{vectơ pháp tuyến } \vec{n}_1(a; -1).$$
$$d': a'x - y + b' = 0 \implies \text{vectơ pháp tuyến } \vec{n}_2(a'; -1).$$
- Hai đường thẳng $d$ và $d'$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến $\vec{n}_1$ và $\vec{n}_2$ vuông góc với nhau:
$$d \perp d' \iff \vec{n}_1 \perp \vec{n}_2 \iff \vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 0.$$
- Tính tích vô hướng:
$$\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = a\cdot a' + (-1)\cdot(-1) = aa' + 1.$$
- Do đó:
$$\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 0 \iff aa' + 1 = 0 \iff aa' = -1.$$
Vậy hai đường thẳng vuông góc với nhau khi và chỉ khi $aa' = -1$.
Câu 118:Bài 7.12 - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10
VanDungCao
Trong mặt phẳng toạ độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí $O(0; 0), A(1; 0), B(1; 3)$ nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
- Giả sử vị trí phát tín hiệu âm thanh là điểm $M(x; y)$.
- Vì tín hiệu âm thanh truyền đi đều trong không gian với vận tốc không đổi và được ba thiết bị ghi tại $O, A, B$ nhận được cùng một thời điểm, nên khoảng cách từ vị trí phát $M$ đến ba điểm $O, A, B$ phải bằng nhau:
$$MO = MA = MB.$$
Như vậy, điểm $M$ chính là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác $OAB$.
- Ta có hệ phương trình:
$$\begin{cases} MO^2 = MA^2 \\ MA^2 = MB^2 \end{cases}$$
- Với $MO^2 = (x - 0)^2 + (y - 0)^2 = x^2 + y^2$,
$MA^2 = (x - 1)^2 + (y - 0)^2 = (x - 1)^2 + y^2$,
$MB^2 = (x - 1)^2 + (y - 3)^2$.
- Thay vào hệ:
$$\begin{cases} x^2 + y^2 = (x - 1)^2 + y^2 \\ (x - 1)^2 + y^2 = (x - 1)^2 + (y - 3)^2 \end{cases}$$
$$\iff \begin{cases} x^2 = x^2 - 2x + 1 \\ y^2 = y^2 - 6y + 9 \end{cases} \iff \begin{cases} 2x - 1 = 0 \\ 6y - 9 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x = \dfrac{1}{2} \\ y = \dfrac{9}{6} = \dfrac{3}{2}. \end{cases}$$
Vậy vị trí phát tín hiệu âm thanh là điểm $M\left(\dfrac{1}{2}; \dfrac{3}{2}\right)$.
Tìm tâm và bán kính của đường tròn $(x + 3)^2 + (y - 3)^2 = 36$.
Lời giải chi tiết:
Phương trình đường tròn có dạng chính tắc:
$$(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2$$
So sánh với phương trình đề bài $(x + 3)^2 + (y - 3)^2 = 36$:
- $x - a = x + 3 \implies a = -3$
- $y - b = y - 3 \implies b = 3$
- $R^2 = 36 \implies R = \sqrt{36} = 6$.
Vậy đường tròn có tâm $I(-3; 3)$ và bán kính $R = 6$.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về phương trình $x^2 + y^2 + xy + 4x - 2 = 0$?
Lời giải chi tiết:
Phương trình khai triển của đường tròn có dạng:
$$x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$$
Trong phương trình đường tròn, hệ số của $x^2$ và $y^2$ phải bằng nhau và không có mặt tích chéo $xy$.
Phương trình $x^2 + y^2 + xy + 4x - 2 = 0$ có chứa số hạng tích chéo $xy$, do đó đây không phải là phương trình của một đường tròn.
Cho phương trình $x^2 + y^2 - 2x - 4y + 5 = 0$. Kết luận nào sau đây là đúng?
Lời giải chi tiết:
Phương trình có dạng $x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$ với:
- $-2a = -2 \implies a = 1$
- $-2b = -4 \implies b = 2$
- $c = 5$.
Xét biểu thức $a^2 + b^2 - c$:
$$a^2 + b^2 - c = 1^2 + 2^2 - 5 = 1 + 4 - 5 = 0.$$
Biến đổi phương trình về dạng bình phương:
$$(x - 1)^2 + (y - 2)^2 = a^2 + b^2 - c = 0$$
Vì $(x - 1)^2 \ge 0$ và $(y - 2)^2 \ge 0$, nên đẳng thức chỉ xảy ra khi $x = 1$ và $y = 2$.
Do đó tập hợp các điểm thoả mãn phương trình chỉ gồm đúng một điểm duy nhất $I(1; 2)$, không phải là phương trình đường tròn.
Phương trình của đường tròn có tâm $I(-2; 5)$ và bán kính $R = 7$ là:
Lời giải chi tiết:
Đường tròn có tâm $I(a; b) = I(-2; 5)$ và bán kính $R = 7$ có phương trình chính tắc:
$$(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2$$
Thay toạ độ tâm và bán kính vào:
$$(x - (-2))^2 + (y - 5)^2 = 7^2 \iff (x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 49.$$
Phương trình đường tròn có tâm $I(1; -2)$ và đi qua điểm $A(-2; 2)$ là:
Lời giải chi tiết:
Đường tròn có tâm $I(1; -2)$ và đi qua điểm $A(-2; 2)$ nên bán kính $R$ chính là khoảng cách $IA$:
$$R = IA = \sqrt{(-2 - 1)^2 + (2 - (-2))^2} = \sqrt{(-3)^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5.$$
Do đó $R^2 = 25$. Phương trình đường tròn là:
$$(x - 1)^2 + (y - (-2))^2 = 25 \iff (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 25.$$
Phương trình của đường tròn có tâm $I(1; 3)$ và tiếp xúc với đường thẳng $\Delta: x + 2y + 3 = 0$ là:
Lời giải chi tiết:
Đường tròn tiếp xúc với đường thẳng $\Delta$ khi và chỉ khi bán kính $R$ bằng khoảng cách từ tâm $I$ đến đường thẳng $\Delta$:
$$R = d(I, \Delta) = \frac{|1 + 2 \cdot 3 + 3|}{\sqrt{1^2 + 2^2}} = \frac{|1 + 6 + 3|}{\sqrt{5}} = \frac{10}{\sqrt{5}} = 2\sqrt{5}.$$
Suy ra:
$$R^2 = (2\sqrt{5})^2 = 20.$$
Vậy phương trình đường tròn là:
$$(x - 1)^2 + (y - 3)^2 = 20.$$
Cho đường tròn $(C): x^2 + y^2 + 2x - 4y + 4 = 0$. Phương trình tiếp tuyến $d$ của $(C)$ tại điểm $M(0; 2)$ là:
Lời giải chi tiết:
Kiểm tra điểm $M(0; 2)$ trên đường tròn:
$$0^2 + 2^2 + 2(0) - 4(2) + 4 = 4 - 8 + 4 = 0$$
Do đó điểm $M(0; 2)$ thuộc đường tròn $(C)$.
Phương trình $(C)$ có các hệ số:
- $-2a = 2 \implies a = -1$
- $-2b = -4 \implies b = 2$
Vậy tâm của đường tròn là $I(-1; 2)$.
Tiếp tuyến $d$ của đường tròn tại $M(0; 2)$ nhận vectơ $\vec{MI}$ làm vectơ pháp tuyến:
$$\vec{MI} = (-1 - 0; 2 - 2) = (-1; 0) = -1(1; 0).$$
Chọn vectơ pháp tuyến của $d$ là $\vec{n}(1; 0)$.
Phương trình đường thẳng tiếp tuyến $d$ đi qua $M(0; 2)$ có VTPT $\vec{n}(1; 0)$ là:
$$1(x - 0) + 0(y - 2) = 0 \iff x = 0.$$
(Tiếp tuyến chính là trục tung $Oy$).
Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian $180$ phút được thể hiện trong mặt phẳng toạ độ. Theo đó, tại thời điểm $t$ ($0 \le t \le 180$) vật thể ở vị trí có toạ độ $(2 + \sin t^\circ; 4 + \cos t^\circ)$. Toạ độ vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Toạ độ của vật thể tại thời điểm $t$ là:
$$M(t) = (2 + \sin t^\circ; 4 + \cos t^\circ)$$
- **Vị trí ban đầu** ứng với thời điểm $t = 0$:
$$\begin{cases} x(0) = 2 + \sin 0^\circ = 2 + 0 = 2 \\ y(0) = 4 + \cos 0^\circ = 4 + 1 = 5 \end{cases} \implies M(0) = (2; 5).$$
- **Vị trí kết thúc** ứng với thời điểm $t = 180$:
$$\begin{cases} x(180) = 2 + \sin 180^\circ = 2 + 0 = 2 \\ y(180) = 4 + \cos 180^\circ = 4 + (-1) = 3 \end{cases} \implies M(180) = (2; 3).$$
Vậy vị trí ban đầu là $(2; 5)$ và vị trí kết thúc là $(2; 3)$.
Trong bài toán chuyển động trên, quỹ đạo chuyển động của vật thể là:
Lời giải chi tiết:
Tại mọi thời điểm $t$ với $0 \le t \le 180$, toạ độ $(x; y)$ của vật thoả mãn:
$$\begin{cases} x = 2 + \sin t^\circ \\ y = 4 + \cos t^\circ \end{cases} \iff \begin{cases} x - 2 = \sin t^\circ \\ y - 4 = \cos t^\circ \end{cases}$$
Áp dụng hệ thức lượng giác cơ bản $\sin^2 t^\circ + \cos^2 t^\circ = 1$, ta có:
$$(x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 1$$
Phương trình $(x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 1$ là phương trình của đường tròn tâm $I(2; 4)$, bán kính $R = 1$.
Mặt khác, với $0 \le t \le 180$, ta có:
$$\sin t^\circ \ge 0 \implies x = 2 + \sin t^\circ \ge 2.$$
Khi $t$ tăng liên tục từ $0$ đến $180$, giá trị của $\cos t^\circ$ giảm liên tục từ $1$ xuống $-1$, do đó tung độ $y$ giảm liên tục từ $5$ xuống $3$.
Vì vậy, vật thể không đi hết cả đường tròn mà chỉ vạch nên **nửa đường tròn** $(x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 1$ ứng với phần $x \ge 2$ (nằm bên phải đường thẳng $x = 2$), bắt đầu từ điểm $(2; 5)$ và kết thúc tại điểm $(2; 3)$.
Câu 131:Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
ThongHieu
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? a) $2x + 3y > 6$; b) $2^2x + y \le 0$; c) $2x^2 - y \ge 1$.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Theo định nghĩa, bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng $ax + by \le c$ (hoặc $\ge, <, >$) với $a, b$ không đồng thời bằng 0, bậc của các ẩn $x, y$ đều là bậc một.
• Bất phương trình $2x + 3y > 6$: có $a = 2, b = 3, c = 6 \implies$ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
• Bất phương trình $2^2x + y \le 0 \iff 4x + y \le 0$: có $a = 4, b = 1, c = 0 \implies$ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
• Bất phương trình $2x^2 - y \ge 1$: có chứa $x^2$ (bậc hai) $\implies$ không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Vậy cả a) và b) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn B.
Câu 132:Bài tập NhanBiet - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
NhanBiet
Tại sao bất phương trình $2x^2 - y \ge 1$ (ở Bài 2.1c) không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn chỉ cho phép các ẩn $x, y$ xuất hiện ở bậc nhất (mũ 1).
Trong bất phương trình $2x^2 - y \ge 1$, ẩn $x$ có số mũ bằng 2 nên đây là bất phương trình bậc hai, không phải bậc nhất hai ẩn. Chọn B.
Câu 133:Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $3x + 2y \ge 300$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (Bài 2.2a). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
• Bước 1: Vẽ đường thẳng bờ $d: 3x + 2y = 300$ đi qua hai điểm $(100; 0)$ và $(0; 150)$. Vì dấu của BPT là $\ge$ nên lấy cả bờ $d$ (vẽ nét liền).
• Bước 2: Thử với gốc toạ độ $O(0; 0) \notin d$: thay vào vế trái ta có $3(0) + 2(0) = 0 < 300$. Điểm $O(0; 0)$ không thoả mãn bất phương trình.
• Bước 3: Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ $d$ không chứa gốc toạ độ $O(0; 0)$, kể cả bờ $d$. Chọn B.
Câu 134:Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $7x + 20y < 0$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (Bài 2.2b). Chọn điểm thử $M_0$ và kết luận miền nghiệm chính xác nhất:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
• Đường thẳng bờ $d: 7x + 20y = 0$ đi qua gốc toạ độ $O(0; 0)$ nên ta không thể chọn $O(0; 0)$ làm điểm kiểm tra.
• Chọn điểm thử $M_0(0; 1) \notin d$. Thay vào vế trái: $7(0) + 20(1) = 20 > 0$ (không thoả mãn điều kiện $< 0$).
• Vì bất phương trình có dấu ngặt ($<$) nên bờ $d$ được biểu diễn bằng nét đứt và không thuộc miền nghiệm.
• Kết luận: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ $d$ không chứa điểm $M_0(0; 1)$, không kể bờ $d$. Chọn B.
Câu 135:Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
VanDung
(Bài 2.3a - SGK Trang 25) Ông An muốn thuê ô tô trong một tuần. Giá thuê: • Từ thứ Hai đến thứ Sáu (5 ngày): Phí cố định 900 nghìn đồng/ngày, phí di chuyển 8 nghìn đồng/km. • Thứ Bảy và Chủ nhật (2 ngày): Phí cố định 1 500 nghìn đồng/ngày, phí di chuyển 10 nghìn đồng/km. Gọi $x, y$ lần lượt là số kilômét ông An đi trong các ngày từ T2 đến T6 và trong 2 ngày cuối tuần ($x \ge 0, y \ge 0$). Bất phương trình biểu thị tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng là:
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Đổi 14 triệu đồng $= 14\,000$ nghìn đồng.
• Tổng phí thuê cố định trong 1 tuần (7 ngày) là:
$$5 \times 900 + 2 \times 1\,500 = 4\,500 + 3\,000 = 7\,500 \text{ (nghìn đồng)}.$$
• Chi phí tính theo số kilômét di chuyển là: $8x + 10y$ (nghìn đồng).
• Tổng số tiền ông An phải trả là: $7\,500 + 8x + 10y$ (nghìn đồng).
Vì tổng số tiền không quá 14 triệu đồng, ta có bất phương trình:
$$7\,500 + 8x + 10y \le 14\,000 \iff 8x + 10y \le 6\,500 \iff 4x + 5y \le 3\,250.$$
Kết hợp điều kiện thực tế: $x \ge 0, y \ge 0$. Chọn B.
Câu 136:Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
ThongHieu
(Bài 2.3b - SGK Trang 25) Miền nghiệm của bất phương trình $4x + 5y \le 3\,250$ với $x \ge 0, y \ge 0$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ là hình gì?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
• Vẽ đường thẳng $d: 4x + 5y = 3\,250$ (nét liền vì có dấu $\le$):
- Cho $x = 0 \implies y = \frac{3\,250}{5} = 650 \implies A(0; 650)$.
- Cho $y = 0 \implies x = \frac{3\,250}{4} = 812{,}5 \implies B(812{,}5; 0)$.
• Thử gốc toạ độ $O(0; 0)$: $4(0) + 5(0) = 0 \le 3\,250$ (đúng).
• Vì $x \ge 0$ (phía bên phải trục $Oy$) và $y \ge 0$ (phía bên trên trục $Ox$), miền nghiệm của hệ ràng buộc là miền tam giác $OAB$ kể cả ba cạnh $OA, OB, AB$. Chọn B.
Câu 137:Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
VanDung
Trong bài toán thuê ô tô của ông An (Bài 2.3), nếu trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu ông An đã đi $x = 500\text{ km}$, thì trong hai ngày cuối tuần ông An có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét để tổng chi phí không vượt quá 14 triệu đồng?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Thay $x = 500$ vào bất phương trình $4x + 5y \le 3\,250$:
$$4(500) + 5y \le 3\,250 \iff 2\,000 + 5y \le 3\,250 \iff 5y \le 1\,250 \iff y \le 250.$$
Vậy trong hai ngày cuối tuần, ông An có thể đi tối đa $250\text{ km}$. Chọn B.
Câu 138:Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
VanDung
Cũng trong bài toán Bài 2.3, giả sử hai ngày cuối tuần ông An dự kiến đi quãng đường $y = 350\text{ km}$. Hỏi từ thứ Hai đến thứ Sáu ông An có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét?
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết:
Thay $y = 350$ vào bất phương trình $4x + 5y \le 3\,250$:
$$4x + 5(350) \le 3\,250 \iff 4x + 1\,750 \le 3\,250 \iff 4x \le 1\,500 \iff x \le 375.$$
Vậy trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, ông An có thể đi tối đa $375\text{ km}$. Chọn C.
Cho elip $(E): \dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{9} = 1$. Toạ độ các tiêu điểm và tiêu cự của elip $(E)$ lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của elip có dạng $\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1$ ($a > b > 0$).
Từ phương trình $(E): \dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{9} = 1$, ta có:
$$a^2 = 36 \implies a = 6$$
$$b^2 = 9 \implies b = 3$$
Ta có hệ thức liên hệ $c^2 = a^2 - b^2$:
$$c^2 = 36 - 9 = 27 \implies c = \sqrt{27} = 3\sqrt{3}.$$
Do đó:
- Toạ độ hai tiêu điểm của elip là $F_1(-3\sqrt{3}; 0)$ và $F_2(3\sqrt{3}; 0)$.
- Tiêu cự của elip là $2c = 2 \cdot 3\sqrt{3} = 6\sqrt{3}$.
Cho hypebol $(H): \dfrac{x^2}{7} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Toạ độ các tiêu điểm và tiêu cự của hypebol $(H)$ lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng $\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1$ ($a > 0, b > 0$).
Từ phương trình $(H): \dfrac{x^2}{7} - \dfrac{y^2}{9} = 1$, ta có:
$$a^2 = 7, \quad b^2 = 9$$
Ta có hệ thức liên hệ $c^2 = a^2 + b^2$:
$$c^2 = 7 + 9 = 16 \implies c = \sqrt{16} = 4.$$
Do đó:
- Toạ độ các tiêu điểm là $F_1(-4; 0)$ và $F_2(4; 0)$.
- Tiêu cự của hypebol là $2c = 2 \cdot 4 = 8$.
Cho parabol $(P): y^2 = 8x$. Toạ độ tiêu điểm $F$ và phương trình đường chuẩn $\Delta$ của $(P)$ lần lượt là:
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của parabol có dạng $y^2 = 2px$ ($p > 0$).
Từ $(P): y^2 = 8x$, ta có:
$$2p = 8 \implies p = 4.$$
Khi đó:
- Tiêu điểm có toạ độ là $F\left(\dfrac{p}{2}; 0\right) = F(2; 0)$.
- Phương trình đường chuẩn là $\Delta: x = -\dfrac{p}{2} \iff x = -2$ (hay $x + 2 = 0$).
Lập phương trình chính tắc của elip $(E)$ đi qua điểm $A(5; 0)$ và có một tiêu điểm là $F_2(3; 0)$.
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của elip $(E)$ có dạng:
$$\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0).$$
- Elip có tiêu điểm $F_2(3; 0) \implies c = 3$.
- Điểm $A(5; 0)$ nằm trên trục hoành thuộc elip, do đó $A$ là một đỉnh của elip $\implies a = 5 \implies a^2 = 25$.
- Ta có hệ thức $b^2 = a^2 - c^2 = 5^2 - 3^2 = 25 - 9 = 16$.
Vậy phương trình chính tắc của elip là:
$$\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{16} = 1.$$
Lập phương trình chính tắc của parabol $(P)$ biết rằng $(P)$ đi qua điểm $M(2; 4)$.
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của parabol có dạng:
$$y^2 = 2px \quad (p > 0).$$
Vì parabol đi qua điểm $M(2; 4)$, thay toạ độ $x = 2, y = 4$ vào phương trình ta được:
$$4^2 = 2p \cdot 2 \iff 16 = 4p \implies p = 4.$$
Tham số tiêu $p = 4 > 0$ thoả mãn điều kiện.
Vậy phương trình chính tắc của parabol là:
$$y^2 = 2 \cdot 4 \cdot x \iff y^2 = 8x.$$
Hai trạm kiểm soát vô tuyến $A$ và $B$ cách nhau $300\text{ km}$. Một tín hiệu vô tuyến truyền từ vị trí máy bay $M$ đến trạm $A$ trước trạm $B$ một khoảng thời gian là $0,0005\text{ giây}$. Biết vận tốc truyền sóng vô tuyến là $292\,000\text{ km/s}$. Nếu chọn hệ toạ độ $Oxy$ sao cho gốc $O$ là trung điểm của $AB$ và trục $Ox$ đi qua hai trạm $A, B$, phương trình chính tắc của hypebol chứa vị trí máy bay $M$ là:
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng $\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1$ ($a > 0, b > 0$).
Theo bài ra:
- Khoảng cách giữa hai trạm $A$ và $B$ là tiêu cự:
$$2c = AB = 300\text{ km} \implies c = 150 \implies c^2 = 22\,500.$$
- Tín hiệu tới trạm $A$ sớm hơn trạm $B$ một khoảng thời gian $\Delta t = 0,0005\text{ s}$, do đó hiệu khoảng cách từ máy bay $M$ tới hai trạm là:
$$2a = MB - MA = v \cdot \Delta t = 292\,000 \cdot 0,0005 = 146\text{ km}.$$
$$\implies a = 73 \implies a^2 = 73^2 = 5329.$$
- Ta có hệ thức:
$$b^2 = c^2 - a^2 = 22\,500 - 5329 = 17\,171.$$
Vậy phương trình chính tắc của hypebol là:
$$\dfrac{x^2}{5329} - \dfrac{y^2}{17171} = 1.$$
Một khúc cua đường đua có dạng một đoạn cong parabol (H.7.34). Chiều rộng của khúc cua (khoảng cách giữa hai đầu $A, B$) là $400\text{ m}$, và đỉnh của parabol cách đoạn thẳng $AB$ một khoảng $20\text{ m}$. Nếu chọn hệ toạ độ $Oxy$ với đỉnh parabol tại gốc $O$, trục đối xứng là $Ox$ và lấy đơn vị độ dài là $1\text{ m}$, phương trình chính tắc của parabol đó là:
Lời giải chi tiết:
Chọn hệ toạ độ $Oxy$ sao cho gốc toạ độ $O(0; 0)$ là đỉnh của parabol, trục $Ox$ là trục đối xứng (tia $Ox$ hướng vào phía trong lòng khúc cua parabol).
Phương trình chính tắc của parabol có dạng:
$$y^2 = 2px \quad (p > 0).$$
- Vì chiều rộng khúc cua $AB = 400\text{ m}$ và đối xứng qua $Ox$, nên tung độ của hai đầu là $y_B = 200\text{ m}, y_A = -200\text{ m}$.
- Khoảng cách từ đỉnh $O$ tới đoạn thẳng $AB$ là $20\text{ m} \implies$ hoành độ của $A$ và $B$ là $x = 20\text{ m}$.
Do đó, điểm $B(20; 200)$ thuộc parabol $(P)$.
Thay toạ độ điểm $B$ vào phương trình parabol:
$$200^2 = 2p \cdot 20 \iff 40\,000 = 40p \implies p = 1000.$$
Vậy phương trình chính tắc của parabol (theo đơn vị mét) là:
$$y^2 = 2 \cdot 1000 \cdot x \iff y^2 = 2000x.$$
Trong bài toán khúc cua parabol ở Bài 7.25a ($AB = 400\text{ m}$, khoảng cách từ đỉnh đến $AB$ là $20\text{ m}$), nếu chọn đơn vị đo độ dài trên các trục toạ độ là $1\text{ kilômét}$ ($1\text{ km}$), phương trình chính tắc của parabol đó là:
Lời giải chi tiết:
Đổi các kích thước sang đơn vị kilômét ($\text{km}$):
- Chiều rộng $AB = 400\text{ m} = 0,4\text{ km}$.
Vì $Ox$ là trục đối xứng nên tung độ của điểm $B$ là $y_B = \dfrac{0,4}{2} = 0,2\text{ km}$.
- Khoảng cách từ đỉnh tới đoạn $AB$ là $20\text{ m} = 0,02\text{ km} \implies$ hoành độ điểm $B$ là $x_B = 0,02\text{ km}$.
Do đó toạ độ điểm $B$ là $(0,02; 0,2)$.
Thay toạ độ điểm $B$ vào phương trình chính tắc $y^2 = 2px$:
$$0,2^2 = 2p \cdot 0,02 \iff 0,04 = 0,04p \implies p = 1.$$
Vậy phương trình chính tắc của parabol theo đơn vị kilômét là:
$$y^2 = 2 \cdot 1 \cdot x \iff y^2 = 2x.$$
Câu 147:Bài 8.1 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trên giá sách có 8 cuốn truyện ngắn, 7 cuốn tiểu thuyết và 5 tập thơ (tất cả đều khác nhau). Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết bạn Phong có bao nhiêu cách chọn một cuốn để đọc vào ngày cuối tuần?
Lời giải chi tiết:
Bạn Phong chỉ cần chọn một cuốn sách để đọc vào ngày cuối tuần, nghĩa là thực hiện một trong ba phương án rời nhau sau:
Phương án 1: Chọn một cuốn truyện ngắn \(\implies\) có \(8\) cách chọn.
Phương án 2: Chọn một cuốn tiểu thuyết \(\implies\) có \(7\) cách chọn.
Phương án 3: Chọn một tập thơ \(\implies\) có \(5\) cách chọn.
Vì ba phương án này hoàn toàn độc lập và không trùng lặp cuốn nào, áp dụng quy tắc cộng, tổng số cách chọn một cuốn sách là:
\[8 + 7 + 5 = 20 ext{ (cách)}\]
Vậy bạn Phong có 20 cách lựa chọn.
Câu 148:Bài 8.2 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Một người gieo đồng xu hai mặt, sau mỗi lần gieo thì ghi lại kết quả là sấp (S) hay ngửa (N). Hỏi nếu người đó gieo 3 lần thì có thể có bao nhiêu khả năng xảy ra?
Lời giải chi tiết:
Việc gieo đồng xu 3 lần là một công việc gồm ba công đoạn liên tiếp:
Lần 1: Có \(2\) khả năng xảy ra (Sấp hoặc Ngửa).
Lần 2: Với mỗi kết quả của lần 1, lần 2 có \(2\) khả năng xảy ra (Sấp hoặc Ngửa).
Lần 3: Tương tự, lần 3 có \(2\) khả năng xảy ra (Sấp hoặc Ngửa).
Áp dụng quy tắc nhân, tổng số khả năng xảy ra sau 3 lần gieo là:
\[2 imes 2 imes 2 = 2^3 = 8 ext{ (khả năng)}\]
Ghi chú: 8 khả năng cụ thể gồm: \(\{SSS, SSN, SNS, SNN, NSS, NSN, NNS, NNN\}\).
Câu 149:Bài 8.3 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Ở một loài thực vật, \(A\) là gene trội quy định tính trạng hoa kép, \(a\) là gene lặn quy định tính trạng hoa đơn. a) Sự tổ hợp giữa hai gene trên tạo ra mấy kiểu gene? Viết các kiểu gene đó. b) Khi giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gene đó (có phân biệt kiểu gene của bố và mẹ)?
Lời giải chi tiết:
a) Các kiểu gene tạo thành từ sự tổ hợp của hai gene \(A\) và \(a\):
Đồng hợp trội: \(AA\)
Dị hợp: \(Aa\) (hoặc \(aA\) mang cùng một kiểu gene)
Đồng hợp lặn: \(aa\)
Như vậy có tất cả 3 kiểu gene là: \(AA, Aa, aa\).
b) Số kiểu giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể (xét vai trò bố và mẹ):
Công đoạn 1 (Chọn kiểu gene của cá thể bố): có \(3\) cách chọn (\(AA, Aa, aa\)).
Công đoạn 2 (Chọn kiểu gene của cá thể mẹ): có \(3\) cách chọn (\(AA, Aa, aa\)).
Theo quy tắc nhân, số kiểu giao phối khác nhau là: \(3 imes 3 = 9\) (kiểu giao phối).
Lưu ý: 9 phép lai cụ thể gồm: \(AA \times AA\), \(AA \times Aa\), \(AA \times aa\), \(Aa \times AA\), \(Aa \times Aa\), \(Aa \times aa\), \(aa \times AA\), \(aa \times Aa\), \(aa \times aa\). (Nếu không phân biệt vai trò bố mẹ thì có 6 cặp giao phối).
Câu 150:Bài 8.4 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
VanDung
Có bao nhiêu số tự nhiên: a) Có 3 chữ số khác nhau? b) Là số lẻ có 3 chữ số khác nhau? c) Là số có 3 chữ số và chia hết cho 5? d) Là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Lời giải chi tiết:
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là \(\overline{abc}\), với \(a, b, c \in \{0, 1, 2, \dots, 9\}\) và \(a
eq 0\).
Ta chia làm 2 trường hợp theo chữ số tận cùng \(c\):
Trường hợp 1 (\(c = 0\)): Chọn \(a \in \{1, \dots, 9\} \implies 9\) cách chọn. Chọn \(b \in \{1, \dots, 9\} \setminus \{a\} \implies 8\) cách chọn. Số các số: \(1 imes 9 imes 8 = 72\) số.
Trường hợp 2 (\(c = 5\)): Chọn \(a \in \{1, \dots, 9\} \setminus \{5\} \implies 8\) cách chọn (do \(a
eq 0, a
eq 5\)). Chọn \(b \in \{0, 1, \dots, 9\} \setminus \{a, 5\} \implies 8\) cách chọn. Số các số: \(1 imes 8 imes 8 = 64\) số.
Theo quy tắc cộng, tổng số các số là: \(72 + 64 = 136\) số.
Câu 151:Bài 8.5 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
VanDung
a) Mật khẩu của chương trình máy tính quy định gồm 3 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau? b) Nếu chương trình máy tính quy định mới mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
Lời giải chi tiết:
a) Số mật khẩu theo quy định cũ:
Mật khẩu gồm 3 kí tự là các chữ số (từ 0 đến 9), các kí tự có thể trùng nhau và kí tự đầu tiên có thể là chữ số 0:
Kí tự thứ nhất: có \(10\) cách chọn.
Kí tự thứ hai: có \(10\) cách chọn.
Kí tự thứ ba: có \(10\) cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số mật khẩu theo quy định cũ là: \(10 imes 10 imes 10 = 1\,000\) (mật khẩu).
b) Số mật khẩu theo quy định mới và phần chênh lệch:
Theo quy định mới, mật khẩu gồm 3 kí tự:
Kí tự đầu tiên: là chữ cái in hoa trong 26 chữ cái tiếng Anh \(\implies\) có \(26\) cách chọn.
Kí tự thứ hai: là một chữ số \(\implies\) có \(10\) cách chọn.
Kí tự thứ ba: là một chữ số \(\implies\) có \(10\) cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số mật khẩu theo quy định mới là: \(26 imes 10 imes 10 = 2\,600\) (mật khẩu).
Do đó, quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ số mật khẩu là:
\[2\,600 - 1\,000 = 1\,600 ext{ (mật khẩu)}\]
Câu 152:Bài 8.6 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Có bao nhiêu cách xếp 10 bức tranh khác nhau thành một hàng ngang để trưng bày tại một cuộc triển lãm nghệ thuật?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải:
Sắp xếp có thứ tự $n$ phần tử khác nhau thành một hàng là một hoán vị của $n$ phần tử đó.
Số cách sắp xếp là: $P_n = n!$.
Lời giải chi tiết:
Mỗi cách sắp xếp 10 bức tranh khác nhau thành một hàng ngang là một hoán vị của 10 bức tranh.
Do đó, số cách xếp là:
$$P_{10} = 10! = 10 \cdot 9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1 = 3\,628\,800 \text{ (cách)}.$$
Chọn đáp án A.
Câu 153:Bài 8.7 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải:
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau có dạng $\overline{abc}$ với $a, b, c \in \{0, 1, 2, 3, 4\}$ và $a \neq 0$.
- Bước 1: Chọn chữ số hàng trăm $a$.
- Bước 2: Chọn 2 chữ số còn lại $b, c$ từ 4 chữ số còn lại rồi xếp thứ tự (chỉnh hợp $A_4^2$).
- Áp dụng quy tắc nhân.
Lời giải chi tiết:
Gọi số cần tìm là $\overline{abc}$ với $a, b, c$ đôi một khác nhau và $a \neq 0$.
- Chọn chữ số $a$: Do $a \neq 0$ nên $a \in \{1, 2, 3, 4\}$, có 4 cách chọn.
- Chọn 2 chữ số $b$ và $c$: Lấy 2 chữ số từ 4 chữ số còn lại trong tập $\{0, 1, 2, 3, 4\} \setminus \{a\}$ và sắp thứ tự, có $A_4^2 = \frac{4!}{2!} = 4 \times 3 = 12$ cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên lập được là:
$$4 \times 12 = 48 \text{ (số)}.$$
Chọn đáp án A.
Câu 154:Bài 8.8 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
ThongHieu
Có bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử và tập hợp con gồm 3 phần tử của tập hợp tất cả các số nguyên dương nhỏ hơn 100?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải:
Tập hợp các số nguyên dương nhỏ hơn 100 là $S = \{1, 2, 3, \dots, 99\}$. Số phần tử của tập hợp $S$ là $n = 99$.
- Một tập con gồm $k$ phần tử của tập hợp $n$ phần tử là một tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử đó (vì trong tập con không phân biệt thứ tự phần tử).
- Số tập con gồm $k$ phần tử là $C_n^k$.
Lời giải chi tiết:
Tập hợp các số nguyên dương nhỏ hơn 100 là $S = \{1, 2, \dots, 99\}$, có tất cả 99 phần tử.
- Số tập hợp con gồm 2 phần tử của $S$ là:
$$C_{99}^2 = \frac{99!}{2!(99 - 2)!} = \frac{99 \times 98}{2 \times 1} = 4\,851 \text{ (tập hợp)}.$$
- Số tập hợp con gồm 3 phần tử của $S$ là:
$$C_{99}^3 = \frac{99!}{3!(99 - 3)!} = \frac{99 \times 98 \times 97}{3 \times 2 \times 1} = 156\,849 \text{ (tập hợp)}.$$
Chọn đáp án A.
Câu 155:Bài 8.9 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
NhanBiet
Trong một hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ, các viên bi có kích thước đôi một khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn ra đồng thời 2 viên bi có màu khác nhau?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải:
Để chọn ra 2 viên bi có màu khác nhau từ hộp gồm các viên bi xanh và đỏ, ta phải chọn đúng 1 viên bi màu xanh và 1 viên bi màu đỏ.
Áp dụng quy tắc nhân:
- Bước 1: Chọn 1 viên bi xanh từ 5 viên bi xanh: có $C_5^1 = 5$ cách.
- Bước 2: Chọn 1 viên bi đỏ từ 7 viên bi đỏ: có $C_7^1 = 7$ cách.
Lời giải chi tiết:
Để chọn 2 viên bi có màu khác nhau, ta cần lấy 1 viên bi màu xanh và 1 viên bi màu đỏ:
- Chọn 1 viên bi màu xanh từ 5 viên bi xanh có $C_5^1 = 5$ cách.
- Chọn 1 viên bi màu đỏ từ 7 viên bi đỏ có $C_7^1 = 7$ cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn 2 viên bi khác màu là:
$$5 \times 7 = 35 \text{ (cách)}.$$
Chọn đáp án A.
Câu 156:Bài 8.10 (Trang 71 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
VanDung
Một câu lạc bộ cờ vua có 10 bạn nam và 7 bạn nữ. Huấn luyện viên muốn chọn 4 bạn đi thi đấu. Có bao nhiêu cách chọn nếu: a) Cả 4 bạn được chọn đều là nam? b) Chọn 4 bạn bất kì không phân biệt nam nữ? c) Chọn 4 bạn gồm 2 nam và 2 nữ?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải:
Chọn thành viên vào đội tuyển đi thi đấu không phân biệt thứ tự nên ta dùng tổ hợp $C_n^k$.
Lời giải chi tiết:
Câu lạc bộ có tổng cộng $10 + 7 = 17$ thành viên. a) Chọn 4 bạn đều là nam:
Chọn 4 bạn nam từ 10 bạn nam của câu lạc bộ, số cách chọn là:
$$C_{10}^4 = \frac{10!}{4!6!} = \frac{10 \times 9 \times 8 \times 7}{4 \times 3 \times 2 \times 1} = 210 \text{ (cách)}.$$ b) Chọn 4 bạn bất kì không phân biệt nam nữ:
Chọn 4 bạn từ tổng số 17 bạn của câu lạc bộ, số cách chọn là:
$$C_{17}^4 = \frac{17!}{4!13!} = \frac{17 \times 16 \times 15 \times 14}{4 \times 3 \times 2 \times 1} = 2\,380 \text{ (cách)}.$$ c) Chọn 4 bạn gồm 2 nam và 2 nữ:
- Chọn 2 bạn nam từ 10 bạn nam có: $C_{10}^2 = \frac{10 \times 9}{2} = 45$ cách.
- Chọn 2 bạn nữ từ 7 bạn nữ có: $C_7^2 = \frac{7 \times 6}{2} = 21$ cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn là:
$$45 \times 21 = 945 \text{ (cách)}.$$
Chọn đáp án A.
Câu 157:Bài 8.11 (Trang 71 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10
VanDung
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải:
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $\overline{abcd}$ với $a \neq 0$ và $a, b, c, d \in \{0, 1, \dots, 9\}$ đôi một khác nhau.
Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng $d \in \{0, 5\}$.
Chia làm 2 trường hợp độc lập theo chữ số $d$:
- Trường hợp 1: $d = 0$.
- Trường hợp 2: $d = 5$.
Lời giải chi tiết:
Tập hợp chữ số $S = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}$ gồm 10 chữ số.
Số cần lập là $\overline{abcd}$ với $a, b, c, d$ đôi một khác nhau, $a \neq 0$ và $\overline{abcd} \,\vdots\, 5 \implies d \in \{0, 5\}$.
Trường hợp 1: Chữ số tận cùng $d = 0$ (1 cách chọn $d$).
Vì $d = 0$ nên các chữ số $a, b, c$ được chọn từ tập $\{1, 2, \dots, 9\}$ (9 chữ số) nên hiển nhiên $a \neq 0$.
Chọn 3 chữ số từ 9 chữ số và sắp xếp vào 3 vị trí $a, b, c$ là một chỉnh hợp chập 3 của 9 phần tử:
$$A_9^3 = 9 \times 8 \times 7 = 504 \text{ (số)}.$$
Trường hợp 2: Chữ số tận cùng $d = 5$ (1 cách chọn $d$).
- Chọn chữ số hàng nghìn $a$: Vì $a \neq 0$ và $a \neq d = 5$, nên $a$ có thể chọn trong tập $\{1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9\}$ (gồm 8 chữ số). Do đó $a$ có 8 cách chọn.
- Chọn 2 chữ số $b$ và $c$: Lấy 2 chữ số từ 8 chữ số còn lại trong tập 10 chữ số (trừ đi chữ số $d=5$ và chữ số $a$) và sắp thứ tự, có:
$$A_8^2 = 8 \times 7 = 56 \text{ (cách)}.$$
Số các số lập được trong trường hợp này là:
$$8 \times 56 = 448 \text{ (số)}.$$
Tổng kết:
Theo quy tắc cộng, tổng các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
$$504 + 448 = 952 \text{ (số)}.$$
Chọn đáp án A.